vanban.org

Điều 21. Trình tự thủ tục thu hồi đất để giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để thực hiện dự án đầu tư — Quyết định 750/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 14/04/2009 Hiệu lực 24/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 21/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 750/2009/QĐ-UBND
24/04/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 750/2009/QĐ-UBND › Phần 4 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trình tự thủ tục thu hồi đất để giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để thực hiện dự án đầu tư

1. Giới thiệu địa điểm và thông báo chủ trương thu hồi đất:

- Căn cứ dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc văn bản về chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, Tổ chức có nhu cầu sử dụng đất liên hệ với UBND huyện, thị xã để được cấp chứng chỉ quy hoạch đối với đất đô thị hoặc quy hoạch điểm khu dân cư nông thôn, đối với các khu vực không thuộc các vị trí trên thì nhà đầu tư báo cáo UBND tỉnh ban hành văn bản về chủ trương thu hồi đất hoặc chấp thuận địa điểm đầu tư.

- Trên cơ sở Chứng chỉ quy hoạch đã cấp  hoặc chấp thuận địa điểm của UBND tỉnh; văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm được xác định. UBND huyện, thị xã nơi có dự án đầu tư ban hành thông báo thu hồi đất. Nội dung thông báo bao gồm: Lý do thu hồi đất, vị trí, địa điểm thu hồi đất, thời gian thực hiện dự án, thời gian di chuyển.

- UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm niêm yết công khai thông báo thu hồi đất tại trụ sở UBND xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi, thông báo rộng rãi trong dân cư.

2. Đo đạc để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, dự án tái định cư và lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất:

- Nhà đầu tư lựa chọn các tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chỉ định đơn vị tư vấn (hoặc tổ chức đấu thầu tư vấn đối với các công trình có diện tích và kinh phí lớn) thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất để  trích lục địa chính đối với những nơi đã có bản đồ địa chính chính qui hoặc trích đo địa chính đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính và trích sao hồ sơ địa chính. Về yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm bản đồ trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính được tuân thủ theo đúng quy định tại Điều 6 của bản quy định này.

- Kinh phí chi cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục địa chính, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính do nhà đầu tư chi trả theo Thiết kế kỹ thuật và dự toán đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phê duyệt.

3. Lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng để thu hồi đất

- Trên cơ sở bản đồ trích đo địa chính khu đất hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất, nhà đầu tư lựa chọn Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường , liên hệ với UBND cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng công trình và  tiến hành thống kê diện tích đất đai, tài sản, hoa màu có trên đất của từng  đối tượng trong phạm vi giải phóng mặt bằng theo bản đồ trích đo, trích lục bản đồ địa chính để lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và lập dự án tái định cư đối với trường hợp phải tái định cư. Đối với nơi đã có sẵn khu tái định cư thì xây dựng kế hoạch tái định cư. Trong quá trình thống kê diện tích đất đai, nếu giữa thực địa và bản đồ trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính có sự sai lệch về diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với nhà đầu tư, UBND cấp xã nơi có đất thu hồi cùng đơn vị đo vẽ bản đồ thống nhất  theo đúng quy định.

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có sự tham gia của nhà đầu tư lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư. Phương án bồi thường có các nội dung chính sau:

a) Các căn cứ để lập phương án;

b) Số liệu tổng hợp về diện tích các loại đất, tài sản, cây cối hoa màu trong phạm vi giải phóng mặt bằng công trình

c) Số liệu tổng hợp về số hộ, số nhân khẩu, số lao động trong khu vực thu hồi đất, trong đó nêu rõ số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp, số hộ phải tái định cư;

d) Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ và dự kiến địa điểm, diện tích đất khu vực tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, phương thức tái định cư;

đ) Dự kiến biện pháp trợ giúp giải quyết việc làm và kế hoạch đào tạo chuyển đổi ngành nghề;

e) Danh mục các công trình và quy mô các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư phải di dời và dự kiến địa điểm để di dời;

g) Số lượng tài sản, cây cối hoa màu, mồ mả phải di dời và dự kiến địa điểm để di dời;

h) Dự toán kinh phí thực hiện phương án;

i) Nguồn kinh phí thực hiện phương án;

k) Tiến độ thực hiện phương án.

- Sau khi phương án bồi thường đã được lập, UBND cấp huyện xác nhận vào phương án bồi thường, có ý kiến về thu hồi đất và danh sách các hộ dân có đất bị thu hồi để nhà đầu tư lập hồ sơ thu hồi đất.

4. Quyết định thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất:

- Sau khi phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư được UBND huyện, thị xã xác nhận, nhà đầu tư lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất để thực hiện dự án theo qui định tại Điều 20 bản qui định này.

 - Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiến hành kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì trình UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi, giao đất, cho thuê đất. Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện thì Sở Tài nguyên và Môi trường phải có ý kiến bằng văn bản thông báo cho tổ chức xin thu hồi giao đất, cho thuê đất biết để hoàn thiện hồ sơ đất đai theo quy định. Đối với hồ sơ đất đai phức tạp phải thu hồi với diện tích đất, số lượng hộ dân có đất phải thu hồi lớn và phức tạp thì thời gian kiểm tra hồ sơ và xác minh thực địa có thể kéo dài, tuỳ từng trường hợp cụ thể nhưng không quá 30 ngày làm việc.

- Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị thu hồi và giao đất, cho thuê đất của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh ký ban hành quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. Nội dung quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh bao gồm:

a) Tổng diện tích đất phải thu hồi để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư.

b) Diện tích đất thu hồi chi tiết của từng tổ chức và của từng hộ gia đình, cá nhân đang quản lý và sử dụng, danh sách các chủ sử dụng đất bị thu hồi kèm theo.

c) Diện tích giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án và diện tích giao để quản lý theo qui hoạch (nếu có).

5. Tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất:

a) Sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức được giao đất, thuê đất nộp phí, lệ phí theo quy định.

b) Sau 05 ngày làm việc kể từ khi tổ chức được giao đất, cho thuê đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện, UBND cấp xã tổ chức bàn giao đất trên thực địa cho tổ chức được giao đất, cho thuê đất.

c) Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường bàn giao chỉ giới đất, UBND cấp huyện sao lục quyết định thu hồi đất, giao đất,cho thuê đất để gửi cho các chủ sử dụng đất có đất bị thu hồi.

6. Thẩm định, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư chi tiết:

Ngay sau khi được giao chỉ  giới đất, nhà đầu tư phối hợp với hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện   tổ chức họp xét, thông qua phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư theo đúng chế độ chính sách hiện hành. Phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư sau khi thông qua phải được công bố công khai ở trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất và tại nơi có đất thu hồi trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày thông qua phương án. Nếu có vướng mắc, phản ánh của nhân dân thì Hội đồng bồi thường phải xem xét, giải quyết.

Hết thời gian 15 ngày trên mà không có ý kiến của các chủ sử dụng có đất bị thu hồi, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng trình Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường giải phóng mặt bằng. Trong thời gian 15 ngày làm việc Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Phòng ban chức năng được UBND huyện, thị xã giao nhiệm vụ thẩm định phương án bồi thường giải phóng mặt bằng tiến hành thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình UBND huyện, thị xã phê duyệt.

Sau khi phương án bồi thường giải phóng mặt bằng được duyệt, tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng tổ chức chi trả tiền bồi thường, giao đất tái định cư cho các hộ gia đình cá nhân có đất đai, tài sản, hoa màu bị thu hồi .

 Sau khi thực hiện xong việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và giao đất tái định cư cho các chủ sử dụng bị thu hồi, nhà đầu tư có văn bản báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc ký hợp đồng thuê đất đối với tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất, trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký hợp đồng thuê đất đối với tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất, ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp được uỷ quyền và chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở chỉnh lý biến động đất đai theo thẩm quyền và chuyển thông tin, số liệu biến động đất đai cho UBND huyện, thị xã để cập nhật, chỉnh lý theo quy định tại Điều 25 Quy định này .