Điều 5. Bản đồ trích đo địa chính và bản đồ trích lục địa chính
- Bản đồ trích đo địa chính được lập cho một thửa đất hoặc một khu đất nơi chưa có hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng đã có biến động trên 30% số thửa đất so với hiện trạng sử dụng đất.
- Bản đồ trích lục địa chính được lập cho một thửa đất hoặc một số thửa đất trên cơ sở trích lục từ bản đồ địa chính sau khi đã kiểm tra và đối soát với hiện trạng sử dụng đất.
- Tỷ lệ bản đồ trích đo địa chính được xác định căn cứ vào giá trị, độ chính xác cần tính diện tích và qui mô thửa đất, khu đất hoặc do yêu cầu của chủ dự án và phải được thể hiện trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán. Khu vực đất ở đô thị (gồm các phường, thị trấn) đo tỷ lệ 1/500 đến 1/1000; khu vực các xã đo tỷ lệ 1/1000 đến 1/2000; các công trình theo tuyến đo tỷ lệ 1/1000 đến 1/5000;
- Sở Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn cụ thể nội dung trích lục, trích đo địa chính và phê duyệt thiết kế kỹ thuật dự toán về đo đạc lập bản đồ trích đo địa chính, bản đồ trích lục địa chính áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh;