Điều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan thành phố Hà Nội
1. Định hướng chung.
a) Định hướng chung về kiến trúc cho toàn Thành phố:
Không gian, kiến trúc cảnh quan toàn Thành phố cần tuân thủ quy hoạch không gian cảnh quan Đồ án Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội và Quy định quản lý ban hành theo đồ án Quy hoạch chung; Kiến trúc công trình cần tuân thủ định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan trong đồ án quy hoạch các cấp độ được duyệt. Khuyến khích thi tuyển phương án kiến trúc công trình để có sự đầu tư tương xứng về thiết kế và xây dựng, lâu dài trở thành các tài sản đô thị có giá trị. Xây dựng kiến trúc đô thị hiện đại, kết hợp với gìn giữ, kế thừa các công trình kiến trúc lịch sử, các công trình có giá trị và lưu giữ được dấu ấn các giai đoạn hình thành và phát triển của Thành phố.
Phát triển kiến trúc đô thị hài hòa với điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, trình độ khoa học kỹ thuật và đặc biệt chú trọng tạo bản sắc kiến trúc cho các khu vực nội đô mang tính lịch sử. Nghiên cứu ứng dụng vật liệu thân thiện với môi trường để đạt tiêu chí “công trình xanh - kiến trúc bền vững”, từng bước hình thành không gian cảnh quan thân thiện, hòa nhập với thiên nhiên; bảo đảm sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả; thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể của công trình kiến trúc.
Tạo lập các trục không gian với kiến trúc, cảnh quan hiện đại kết nối hệ thống các không gian công cộng lớn của Thành phố gắn kết với các không gian mở, vùng sinh thái tự nhiên. Xây dựng các trục vành đai, hướng tâm thành trục không gian kiến trúc cảnh quan đô thị có không gian mở, nhiều cây xanh, đa chức năng và tạo lập các điểm nhấn trên các trục đường nhằm tạo lập hình ảnh cho Thủ đô.
Quản lý chiều cao công trình phù hợp quy hoạch được duyệt, theo nguyên tắc bố trí công trình cao tầng tại các điểm khu vực trung tâm trong đô thị có điều kiện giao thông thuận lợi đồng thời đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đặc biệt khuyến khích tại các khu vực phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD) và phụ cận nhằm tạo dựng các khu vực đô thị nén có kiến trúc hiện đại, hiệu quả sử dụng đất tối ưu với lợi thế của mạng lưới giao thông công cộng; Xây dựng các công trình cao tầng phù hợp quy hoạch trên các trục đường vành đai, tuyến đường hướng tâm và tuyến đường chính khu vực theo hướng hợp lý. Xây dựng các công trình có tầng cao, mật độ xây dựng và các chỉ tiêu sử dụng đất giảm dần ra hướng ngoài các khu vực trung tâm TOD, hướng đến việc giữ gìn các khu vực không gian xanh hoặc xây dựng mật độ thấp trong đô thị.
Khuyến khích tạo lập các không gian mở, không gian sinh hoạt cộng đồng sử dụng công cộng trong đô thị, kết nối các không gian công cộng, không gian ngầm nhằm tạo ra mạng lưới đi bộ liên hoàn trong Thành phố, có giá trị về mặt thẩm mỹ và công năng, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân.
Khuyến khích quy hoạch và trồng cây xanh tán lớn, thảm cỏ, kết hợp tổ chức các quảng trường, vườn hoa, đài phun nước, tượng đài, phù điêu, tiểu cảnh nhỏ trong các khu vực trung tâm công cộng.
Thiết kế kiến trúc công trình phải phù hợp với khí hậu nhiệt đới gió mùa, đáp ứng các điều kiện về thông gió tự nhiên, thân thiện với người đi bộ như tạo ra nhiều không gian xanh, có mái che, không gian mặt nước và cần có giải pháp giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị, giảm tiếng ồn đô thị, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải hiệu ứng nhà kính.
Khuyến khích các công trình hỗn hợp bố trí không gian trống tại tầng 1 để tổ chức không gian công cộng, các tuyến đi bộ bên trong công trình, liên hoàn giữa các công trình trong phạm vi khối đế, tạo sân vườn, hồ cảnh, giếng trời kết hợp bố trí tiểu cảnh, tượng đài, điêu khắc tạo cảnh quan đô thị xanh, đẹp và thân thiện.
Kiến trúc công trình dọc khu vực các sông, rạch phải hài hòa với không gian mặt nước, gắn với các giải pháp đảm bảo hành lang thoát lũ và thích ứng với điều kiện thủy văn của sông.
Ưu tiên tạo lập cảnh quan phục vụ công cộng ở nhiều cấp độ (cấp đô thị, cấp đơn vị ở và nhóm nhà ở) đảm bảo khang trang, đồng bộ, hiện đại và thân thiện với môi trường nhằm góp phần nâng tỷ lệ người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng, giảm ngập lụt, tăng không gian xanh.
Phát triển kiến trúc tại nông thôn cần kế thừa và phát triển các hình thái, phong cách và chi tiết kiến trúc truyền thống kết hợp hiện đại. Nghiên cứu các giải pháp thiết kế phù hợp với đặc điểm thiên nhiên, con người, tôn trọng địa hình, thiên nhiên và khí hậu từng khu vực; kế thừa kinh nghiệm xây dựng, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Bảo tồn tôn tạo cấu trúc, không gian, kiến trúc, cảnh quan các công trình di tích, các làng nghề truyền thống, các công trình có giá trị. Xác định và tổ chức các vùng đệm bảo vệ sự phát triển của các làng xóm hiện hữu trong khu vực phát triển đô thị; Cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư hiện hữu theo nguyên tắc bổ sung hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, tạo sự thống nhất về chiều cao, màu sắc công trình.
b) Định hướng về kiến trúc khu trung tâm: Ngoài việc thực hiện theo các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Quản lý không gian cảnh quan đô thị và kiến trúc công trình theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt. Việc phát triển công trình công trình cao tầng cần cân đối một cách hợp lý để hạn chế sự quá tải lên hệ thống cơ sở hạ tầng hiện hữu, hạn chế các tác động đối với cấu trúc đô thị và các giá trị văn hóa - xã hội, các di sản kiến trúc, tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật và Quy chế này.
Bảo tồn, tôn tạo cảnh quan các công trình di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc đô thị có giá trị. Thực hiện các dự án bảo tồn, tôn tạo, cải tạo, tái thiết, bổ sung hạ tầng xã hội, đề xuất phát triển một số khu vực theo mô hình TOD tập trung nâng tầm và đẩy mạnh hiệu quả hình thái phát triển khu vực trung tâm hành chính, tài chính, thương mại vốn sẵn có. Bảo tồn, tôn tạo cảnh quan, các công trình di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc đô thị có giá trị.
Tăng cường cải tạo cảnh quan, kiến trúc công trình tại các khu vực khác nhau có tính đặc trưng văn hóa như Khu phố Cổ, Khu phố Cũ, Hoàng thành Thăng Long, Trung tâm chính trị Ba Đình. Thiết kế cải tạo chỉnh trang cảnh quan đô thị các trục tuyến phố quan trọng, đặc trưng (quanh hồ Hoàn Kiếm, phố Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo...). Hình thành khu phố đi bộ, hạn chế phương tiện giao thông cá nhân; nghiên cứu khai thác giá trị vỉa hè đường phố để phát triển dịch vụ ẩm thực, thương mại đặc thù truyền thống, trải nghiệm văn hóa phố cổ, dịch vụ đêm.
Bảo tồn, phục dựng giá trị của công trình kiến trúc và các trục không gian đô thị có giá trị như trục văn hóa: Điện Biên Phủ - Tràng Tiền - Nhà hát Lớn, Trục tài chính - ngân hàng: Ngô Quyền, Trục thương mại - dịch vụ Trần Quang Khải, Ga Hà Nội,... nhằm xây dựng trung tâm kinh tế - tài chính - thương mại của Thủ đô, khai thác giá trị di sản kết hợp với văn hóa. Nghiên cứu phát triển ngầm tại khu vực các tuyến phố trung tâm thương mại kết nối với trục không gian sông Hồng.
Chỉnh trang kiến trúc nhà ga trung tâm Hà Nội, chỉnh trang các trục cảnh quan thuộc không gian khu phố Cũ, kết nối với không gian cảnh quan ngoài sông Hồng. Nghiên cứu áp dụng mô hình TOD để hình thành không gian công cộng có giá trị cho khu vực nội đô.
Cải tạo chỉnh trang cảnh quan, kiến trúc công trình xây dựng có giá trị bị xuống cấp. Các công trình xây mới cần nghiên cứu có kiến trúc hài hòa với kiến trúc công trình hiện có, quy mô vừa phải, phù hợp với không gian khu trung tâm. Chú trọng bổ sung tiện ích cho người đi bộ cũng như không gian cho người đi bộ, đường dành cho xe đạp.
c) Định hướng về kiến trúc khu đô thị hiện hữu: Ngoài việc thực hiện theo các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Quản lý không gian cảnh quan đô thị và kiến trúc công trình theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt. Tạo lập các không gian điểm nhấn về kiến trúc theo quy hoạch cho từng khu vực trong khu đô thị hiện hữu, kết nối với không gian công cộng, không gian quan trọng tại khu vực trung tâm; tạo thành các trục cảnh quan đẹp trong Thành phố. Tạo công trình điểm nhấn tại các cửa ngõ, trục hướng tâm.
Các công trình công cộng xây dựng trong khu vực trung tâm đô thị có thể xem xét gia tăng hệ số sử dụng đất, giảm mật độ xây dựng để đáp ứng nhu cầu sử dụng và tăng không gian xanh. Hạ tầng và tiện ích đô thị cần có các giải pháp để góp phần giảm ngập lụt, nâng cao chất lượng môi trường đô thị. Khuyến khích hình thành các không gian công cộng, tiện ích công cộng, dịch vụ đô thị.
Việc cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ cần thực hiện theo hướng đảm bảo không ảnh hưởng đến không gian vùng bảo tồn (nếu có), cho phép xây dựng tối đa tầng cao và không gian ngầm; bổ sung tiện ích công cộng (chỗ để xe, cây xanh, vườn hoa, sân chơi) và hạ tầng xã hội.
Nghiên cứu có phương án từng bước tái cấu trúc đô thị, các khu vực dân cư hiện có thấp tầng, cao tầng nhằm cải thiện môi trường, phát huy hiệu quả sử dụng đất đô thị, tăng các tiện ích công cộng, giao thông, hạ tầng, công viên, văn hóa, khu vui chơi, TDTT,...
d) Định hướng về kiến trúc khu phát triển mới: Ngoài việc thực hiện theo các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Quản lý kiến trúc công trình theo các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt. Khuyến khích xây dựng công trình cao tầng theo quy hoạch, giảm mật độ xây dựng, tăng diện tích cây xanh và tạo khoảng lùi lớn hơn quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn.
Khuyến khích phát triển các hạ tầng ngầm theo quy hoạch trong khu đô thị hiện hữu và xây dựng mới gắn với các công trình cao tầng theo các trục giao thông công cộng sức tải lớn (TOD) và trên các tuyến đường vành đai, hướng tâm.
Đối với các khu vực cải tạo chỉnh trang, các trục, các tuyến phố, các khu vực công cộng, quảng trường trong khu vực cần bổ sung các tiện ích công cộng kết nối dễ dàng với các công trình đầu mối giao thông. Bảo tồn tôn tạo cấu trúc, không gian, kiến trúc các công trình di tích, các làng nghề truyền thống để phát huy giá trị cho khu vực và cảnh quan xung quanh. Cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư hiện hữu.
Ưu tiên tạo lập cảnh quan phục vụ công cộng ở nhiều cấp độ (cấp đô thị, cấp đơn vị ở và nhóm nhà ở) đảm bảo khang trang, đồng bộ, hiện đại và thân thiện với môi trường, tăng không gian xanh. Khuyến khích tạo ra các không gian sử dụng công cộng trong đô thị. Khuyến khích kết nối các không gian công cộng, không gian ngầm đô thị.
đ) Các khu vực không gian xanh, vành đai xanh 2 bên các sông và nêm xanh:
Gồm các khu vực trục Sông Hồng - Sông Đuống, vành đai xanh Sông Nhuệ (phía Nam sông Hồng) và các nêm xanh; các nêm xanh phía Bắc sông Hồng dọc theo đầm/hồ Vân Trì, các sông Cà Lồ, sông Thiếp, mặt nước khu vực Cổ Loa và các tuyến sông, mương khác.
Các khu vực này cần phát huy cảnh quan hệ thống sông hồ, mặt nước, không gian xanh để giữ và phát huy hình ảnh đặc trưng đô thị xanh của Hà Nội, cần kiểm soát đảm bảo phát triển theo hướng sinh thái, tránh sự phát triển lan tỏa của các khu vực đô thị thuần túy; Tổ chức không gian, phát triển dịch vụ du lịch trên sông và ven sông gắn với các di tích ven sông, các làng nghề truyền thống, làng xóm hiện hữu hai bên các con sông để tạo thành các tuyến không gian cảnh quan sinh thái đặc trưng đô thị - sông hồ của Hà Nội.
Các tuyến bờ bãi 2 bên bờ các dòng sông phải được quy hoạch mới hoặc cải tạo chỉnh trang để đảm bảo không gian cảnh quan các dòng sông, kênh mương, mặt nước văn minh, sạch đẹp, có các giải pháp xử lý chống ô nhiễm môi trường và tạo lập các không gian mở, không gian xanh phục vụ nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi và giải trí của người dân.
Đối với khu vực trục Sông Hồng - Sông Đuống phát triển là không gian xanh trung tâm của đô thị trung tâm, không gian văn hóa sáng tạo, trục phát triển kinh tế - xã hội và là không gian điểm nhấn biểu tượng của Thủ đô Hà Nội, phát triển đô thị, công viên sinh thái hai bên sông, trị thủy, khai thác giá trị cảnh quan, cảng sông, du lịch hai bên sông. Các nội dung quy định quản lý cụ thể tại Điều 8 Quy chế này.
Các vành đai xanh Sông Nhuệ và nêm xanh, các nêm xanh phía Bắc Sông Hồng là các khu vực 2 bên các dòng sông, hồ, đầm, mặt nước có chức năng tạo lập các tuyến, trục cảnh quan không gian xanh, sinh thái cho các khu vực phát triển đô thị. Các khu vực này được kiểm soát phát triển theo hướng kiểm soát và cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư, làng xóm hiện hữu; tăng cường tối đa các không gian xanh kết nối mặt nước với các khu đô thị ngoài khu vực và xây dựng các khu vực dự án phát triển đô thị hạn chế về mật độ xây dựng và tầng cao, đảm bảo tính chất, chức năng chủ đạo là các tuyến vành đai xanh, sinh thái trung tâm cho các khu vực phát triển đô thị tiếp giáp. Các nội dung quy định quản lý cụ thể tại Điều 8 Quy chế này.
e) Khu vực giáp ranh nội, ngoại thị:
Tạo sự chuyển tiếp về mặt không gian, chiều cao công trình, hình thức kiến trúc giữa đô thị và nông thôn. Xây dựng mô hình nhà ở phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất thủy văn, đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sống. Cải tạo nâng cấp hạ tầng xã hội và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng phát triển văn minh, hiện đại, thân thiện môi trường. Xác định và tổ chức các vùng đệm bảo vệ sự phát triển của các làng xóm hiện hữu trong khu vực phát triển đô thị.
Việc quy hoạch và quản lý cảnh quan kiến trúc, xác định các mô hình không gian ngoài đô thị tại khu vực này phải đảm bảo sự ổn định, bền vững, tránh việc phát triển đô thị tự phát gây biến đổi cảnh quan, tính chất ngoài đô thị của khu vực.
Đối với các khu vực đất ở, làng xóm hiện hữu ngoài đô thị: ngoài việc kiểm soát phát triển, khuyến khích các hoạt động đầu tư, thiết kế và xây dựng nhà vườn khu vực ngoại thành tạo ra các khu vực có môi trường, phong cách sống cân bằng với thiên nhiên; Cải tạo chỉnh trang hệ thống sông hồ, khống chế chỉ giới xây dựng, tầng cao phù hợp cảnh quan khu vực.
g) Các khu vực khác (bao gồm khu vực các điểm dân cư nông thôn, các khu chức năng và khu vực nông nghiệp,...nằm ngoài các khu vực nêu tại các điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này):
Bảo vệ và phát huy các hình thái nông thôn truyền thống, cấu trúc làng xóm, kiến trúc cảnh quan đặc trưng của địa phương.
Khuyến khích kiến trúc sử dụng vật liệu tự nhiên, hài hòa với địa hình tự nhiên, các hình thức kiến trúc dân gian, phục vụ đa chức năng gắn kết với các hoạt động du lịch sinh thái.
Tối ưu hóa vành đai xanh nông nghiệp theo hướng bảo vệ môi trường, hiện đại hóa sản xuất.
(Bản đồ ranh giới, vị trí phân vùng quản lý kiến trúc, cảnh quan các khu vực xác định tại Phụ lục 05 kèm theo Quy chế này).
2. Định hướng cụ thể về không gian cảnh quan đô thị.
a) Các vị trí điểm nhấn về cảnh quan đô thị:
Trục không gian Sông Hồng: Kết hợp với sông Đuống để hình thành không gian xanh trung tâm của đô thị trung tâm, không gian văn hóa sáng tạo, trục phát triển kinh tế - xã hội và là không gian điểm nhấn biểu tượng của Thủ đô Hà Nội; phát triển đô thị, công viên sinh thái hai bên sông, trị thủy, khai thác giá trị cảnh quan, cảng sông, du lịch hai bên sông. Cụ thể quy định tại Điều 8 Quy chế này.
Trục Hồ Tây - Ba Vì: Kết hợp đồng bộ không gian với Đại lộ Thăng Long, Quốc lộ 6 với xây dựng trục kết nối văn hóa Thăng Long - Xứ Đoài để kết nối trung tâm Thủ đô với thành phố phía Tây và kết nối các tỉnh lân cận phía Tây. Nghiên cứu công trình kiến trúc cao tầng phù hợp với không gian cảnh quan từng khu vực. Cụ thể quy định tại Điều 8 Quy chế này.
Trục không gian Hồ Tây - Cổ Loa: là trục kết nối di sản đô thị lịch sử, kết hợp đồng bộ không gian kết nối Hồ Tây - cầu Tứ Liên - Cổ Loa. Bố trí các công trình văn hóa, triển lãm, công trình biểu tượng, kết hợp với các làng truyền thống, cảnh quan mặt nước và khu di tích Thành Cổ Loa trở thành không gian lịch sử và văn hóa đặc sắc trong vùng đô thị phía Bắc. Cụ thể quy định tại Điều 8 Quy chế này.
Trục Nhật Tân - Nội Bài: là trục phát triển kinh tế, đô thị thông minh, hiện đại, kết hợp đồng bộ kiến trúc, cảnh quan với không gian trục Bắc Thăng Long - Nội Bài, kết nối với các tỉnh phía Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc, hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, đường xuyên Á, gắn với Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Thành phố phía Bắc.
Trục Nam Hà Nội: phát triển mới trục không gian phía Nam gắn với trục văn hóa Mỹ Đình - Ba Sao - Bái Đính; Kết nối di sản Thăng Long - Hoa Lư, gắn với vùng di tích Hương Sơn - Tam Chúc, Cảng hàng không thứ 2 - Vùng Thủ đô và đô thị vệ tinh Phú Xuyên, đồng bộ với trục quốc lộ 1A, 1B, đường Hồ Chí Minh, kết nối cao tốc Tây Bắc và các tỉnh phía Nam, tạo dư địa và động lực phát triển mới.
b) Các không gian mở và các khu vực cảnh quan tự nhiên: Gồm các khu chức năng đặc thù, như: Vùng cảnh quan vườn quốc gia Ba Vì; Vùng cảnh quan Quan Sơn - Hương Tích; Vùng cảnh quan Núi Sóc. Thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Quy chế này và các quy định sau:
Quản lý về cảnh quan, kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường theo quy hoạch được duyệt.
Lập quy hoạch các vùng cảnh quan đặc thù, trong đó lấy cảnh quan tự nhiên làm trọng tâm và là đối tượng để bảo tồn, tôn tạo, kết hợp với quy hoạch chuyên ngành (quy hoạch bảo tồn, quy hoạch phát triển du lịch, quy hoạch bảo vệ môi trường) để quản lý phát triển các dịch vụ văn hóa, vui chơi giải trí, công cộng nhằm phục vụ du lịch và cộng đồng.
Các quy hoạch chuyên ngành (Quy hoạch bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, Quy hoạch phát triển du lịch, Quy hoạch bảo vệ môi trường, Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng) phải đảm bảo sự đồng bộ và kết hợp với quy hoạch các vùng cảnh quan đặc thù để bảo tồn và tôn tạo các di tích, cụm di tích; bảo vệ rừng và cảnh quan đặc thù, không gian cảnh quan mặt nước hồ, sông suối hiện có để phát triển bền vững và đa dạng sinh học.
Tại các khu vực cảnh quan đặc thù Quan Sơn, Sóc Sơn, Ba Vì: Khuyến khích trồng rừng, bảo tồn và phục hồi cảnh quan để tăng không gian xanh và cảnh quan tự nhiên cho khu vực; phát triển du lịch kết hợp với bảo vệ môi trường và bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng hiện có theo quy hoạch phát triển du lịch, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng Thành phố, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
c) Hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước:
Tiếp tục duy trì vành đai xanh, hành lang xanh, nêm xanh lồng ghép với khu vực đô thị nhằm mục đích cân bằng sinh quyển, cân bằng vi khí hậu và cân bằng chất lượng không khí, tăng cường khả năng tự làm sạch của đô thị.
Hệ thống công viên đô thị: Xây dựng mới các công viên quy mô lớn với tính chất đa dạng, phát triển theo nhiều mô hình khác nhau nhằm tạo cảnh quan, môi trường; hình thành các khu du lịch, khu văn hóa phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí của người dân và thu hút khách tham quan du lịch; kết nối thành hệ thống bằng các dải cây xanh dọc sông rạch và các trục giao thông chính, các trục cảnh quan. Các công viên quy mô lớn cần có thêm chức năng hồ điều tiết.
Xây dựng, duy trì và nâng cấp mảng xanh, công viên cảnh quan dọc các hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố; tạo thành hệ thống mảng xanh liên hoàn các công viên quy mô nhỏ để kết hợp hài hòa với hệ sinh thái, cảnh quan sông nước, điểm vui chơi giải trí, không gian sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư.
Phát triển và hoàn thiện hệ thống công viên, cây xanh trên các trục đường, các quảng trường, không gian mở, kết hợp bổ sung và chỉnh trang các tượng đài, vườn hoa, đài phun nước.
Khuyến khích chăm sóc, bảo vệ, trồng mới cây xanh trong các khu công viên, đặc biệt là cây xanh tán lớn, cây xanh có giá trị môi trường, bảo tồn cảnh quan, cây xanh đặc trưng của khu vực. Trồng mới, duy trì và nâng cấp cây xanh trên các trục đường, các mảng xanh tại các nút giao, đảo giao thông, tăng cường cảnh quan đô thị tại các đầu mối giao thông.
Khuyến khích tháo bỏ hàng rào hiện hữu, những trường hợp đặc biệt thì bố trí hàng rào thấp và thưa thoáng đối với các công viên công cộng, tạo không gian thân thiện cho người dân, đóng góp tích cực vào việc cải thiện cảnh quan đô thị. Tăng cường chiếu sáng các khu công viên để bảo đảm an ninh và mỹ quan đô thị.
Thiết kế cây xanh cách ly kết hợp che chắn các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, tạo cảnh quan đô thị đẹp, thân thiện.
Khuyến khích các dự án tăng cường các khoảng lùi và tạo các quảng trường, vườn hoa và không gian cho cộng đồng. Bảo vệ và cải tạo hệ thống sông rạch, xây dựng hành lang cây xanh và công trình bảo vệ chống xói lở sông rạch để phát triển bền vững. Cải tạo chỉnh trang các tuyến kênh rạch ô nhiễm, kết hợp khai thác cảnh quan đô thị để phát triển các hoạt động dịch vụ, du lịch.
3. Định hướng cụ thể về kiến trúc.
a) Trên các tuyến đường chính, liên khu vực, đường chính khu vực:
Quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị các đoạn tuyến phố theo hướng đảm bảo bố cục không gian hiện đại, sinh động nhưng ngăn nắp, văn minh; bố cục các công trình trên tuyến vừa chú trọng tạo các diện chính hướng về đường phố, các hướng nhìn quan trọng vừa đồng thời tạo nhịp điệu, chiều sâu đô thị, các khoảng trống không gian cần thiết như sân chơi, cây xanh, vườn hoa..; lưu ý hướng đến sự phù hợp khí hậu, tiết kiệm năng lượng và hạn chế tối đa tiếng ồn, ô nhiễm khí thải từ giao thông.
Sử dụng hình thức kiến trúc công trình phù hợp công năng sử dụng, hài hòa với không gian xung quanh; khuyến khích tạo không gian mở hoặc tạo khoảng lùi tầng 1 để làm không gian xanh, bố trí chỗ để xe và không gian cho người đi bộ.
Khuyến khích tổ chức các lối đi bộ có mái che hoặc tại tầng 1 liên thông kết nối các công trình trên đoạn tuyến phố hoặc toàn tuyến phố để tạo lối đi bộ liên hoàn và tăng hiệu quả sử dụng công trình.
Kiến trúc cần thống nhất một số nguyên tắc (về màu sắc, tầng cao, vật liệu,...) để tạo nên tính đặc trưng và liên tục của một đoạn dãy phố. Công trình xây dựng tại góc đường phố phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông.
Sử dụng màu sắc, vật liệu hoàn thiện thân thiện, phù hợp cảnh quan chung, không làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân và việc lưu thông trên tuyến đường tiếp giáp. Khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng sẵn có tại địa phương và các vật liệu thân thiện với môi trường.
Vỉa hè (hè phố) thiết kế cần gắn kết mật thiết với chức năng của trục đường, phù hợp với định hướng tổ chức không gian của từng trục đường (thương mại, dịch vụ, công viên, công trình công cộng, khu dân cư...) và các kết nối giao thông công cộng (các nhà chờ xe buýt, nơi chờ xe taxi, lối băng qua đường...) theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo hài hòa không gian xung quanh khu vực. Chất liệu xây dựng vỉa hè phải bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, bảo đảm chất lượng kết cấu vỉa hè phải bền vững, ít bị mài mòn, trầy xước và bám rêu; đảm bảo tiếp cận cho người khuyết tật, người khiếm thị sử dụng. Sử dụng vật liệu và các lớp kết cấu vỉa hè cho phép nước mưa thẩm thấu xuống tầng nước ngầm. Xây dựng đồng bộ hệ thống nắp hố ga của hệ thống thoát nước, điện, thông tin liên lạc.
Cây xanh trên vỉa hè các tuyến đường, lựa chọn các loại cây phù hợp và hài hòa với không gian đô thị của từng trục đường. Khoảng cách cây trồng phù hợp với từng loại cây và với tổ chức kiến trúc đô thị hai bên đường. Thiết kế nắp đan bồn cây đẹp, bằng vật liệu bền vững để tạo điều kiện thuận lợi cho người đi bộ. Thiết kế lắp đặt khung bảo vệ cây bền vững và mỹ quan, hài hòa với thiết kế chung của vỉa hè. Tại những khu vực công trình lớn, hàng rào dài theo vỉa hè: khuyến khích bố trí các bồn cỏ, hoa kết nối để tăng cường cảnh quan đường phố.
b) Khu vực hiện hữu:
Tổ chức kiến trúc đô thị hài hòa về phong cách kiến trúc, chiều cao, khoảng lùi, chi tiết, màu sắc, chất liệu của các công trình và nhà ở riêng lẻ trên các tuyến phố. Khuyến khích việc nhập các thửa đất nhỏ thành các lô đất lớn hơn và hợp khối các công trình kiến trúc có quy mô nhỏ để hình thành kiến trúc đồng bộ cho tuyến phố và khu vực đô thị.
Nhà ở riêng lẻ khi xây dựng phải phù hợp quy hoạch, tuân thủ chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, mật độ xây dựng; độ cao nền, chiều cao các tầng, chiều cao ban công, chiều cao và độ vươn của ô văng, của nhà xây trước đó đã được cấp phép để tạo sự hài hòa, thống nhất toàn tuyến.
Việc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa công trình kiến trúc phải hài hòa với tổng thể chung; phải có tính tương đồng về hình khối, màu sắc, phân vị công trình với các công trình kế cận (trừ một số trường hợp có quy định tại Thiết kế đô thị riêng hoặc một số công trình đặc thù). Nghiên cứu bổ sung không gian mở trong các khu hiện hữu; khi cấp phép xây dựng công trình cần xem xét có quy định riêng tạo khoảng lùi để hình thành các không gian cho hoạt động cộng đồng.
Đối với một số khu vực, cụm công trình kiến trúc xuống cấp ảnh hưởng mỹ quan đô thị, cần có kế hoạch, giải pháp triển khai thực hiện việc chỉnh trang, khắc phục.
Cải tạo chỉnh trang hệ thống vỉa hè theo hướng giảm bê tông hóa kết hợp bổ sung các tiện ích đô thị như cây xanh đô thị, bồn hoa, ghế ngồi, thùng rác công cộng, bảng thông tin, nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho người dân và du khách (đặc biệt là người già, trẻ em, người khuyết tật).
c) Khu vực đô thị mới:
Các khu vực tuyến phố, đường phố trong các khu vực đô thị mới được quản lý theo điểm a khoản này, đồng thời cần thực hiện theo các quy định sau đây:
Các công trình được thiết kế văn minh, hiện đại, có kiến trúc phù hợp khí hậu, hài hòa với môi trường cảnh quan thiên nhiên, thân thiện môi trường; hài hòa với điều kiện tự nhiên từng khu vực, tạo lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của từng khu đô thị mới.
Khuyến khích các công trình kiến trúc đa chức năng, cao tầng, mật độ cao dọc theo các trục đường chính đô thị; khuyến khích kết nối với các bên, trạm giao thông công cộng đặc biệt là đường sắt đô thị.
Các khu vực cửa ngõ đô thị, các trục đường lớn, trục đường chính đô thị, khu vực đô thị mới cần tạo lập được cảnh quan đồng bộ, hiện đại và hài hòa với môi trường, cảnh quan của từng khu vực.
Khuyến khích xây dựng các tượng đài, vườn hoa, vòi phun nước để tạo lập các không gian công cộng phù hợp đặc điểm của từng dự án, từng khu vực đô thị mới.
Hệ thống chiếu sáng, trang trí nghệ thuật cho cây xanh, tiểu cảnh, tượng đài cần nghiên cứu kết hợp với hồ phun nước và các công trình kiến trúc để hình thành điểm nhấn tại các khu trung tâm. Khuyến khích sử dụng hệ thống chiếu sáng theo công nghệ tiên tiến, các hình thức quảng cáo hiện đại, tiết kiệm năng lượng, chống ô nhiễm ánh sáng.
d) Khu vực giáp ranh nội ngoại thị:
Tạo sự chuyển tiếp hài hòa về chiều cao, hình thức kiến trúc công trình tại các vị trí giáp ranh giữa nội và ngoại thị. Định hướng phát triển kiến trúc khu vực phù hợp với đặc trưng, tính chất phát triển đô thị của từng khu vực. Đối với một số khu vực phù hợp hoặc cửa ngõ có thể nghiên cứu không gian và công trình kiến trúc khác biệt để tạo điểm nhấn kiến trúc cảnh quan cho khu vực.
Kiểm soát không gian kiến trúc, cảnh quan khu vực giáp ranh giữa nội thị và ngoại thị theo hướng xây dựng nhà thấp tầng với mật độ thấp, phù hợp với cấu trúc làng hiện có, hạn chế tăng mật độ xây dựng; giữ gìn các không gian mặt nước, cây xanh hiện có; bảo tồn, tôn tạo và tái tạo các không gian văn hóa truyền thống, các công trình, cụm công trình mang đặc trưng văn hóa của làng xóm khu vực giáp ranh. Các khu vực xây mới phải tuân thủ quy hoạch được duyệt.
Quản lý, kiểm soát, bảo tồn, tôn tạo và tái tạo các không gian văn hóa truyền thống, các công trình, cụm công trình có giá trị văn hóa, lịch sử, kiến trúc.
Xây dựng mô hình ở phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất thủy văn, đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sống. Cải tạo nâng cấp hạ tầng xã hội và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng phát triển văn minh, hiện đại, thân thiện môi trường.
Cải tạo chỉnh trang hệ thống sông hồ, khống chế chỉ giới xây dựng, tầng cao phù hợp cảnh quan khu vực.
Tạo được nét đặc trưng cho từng khu, cụm công nghiệp. Tổ chức không gian công cộng, nâng cao chất lượng môi trường sinh hoạt, làm việc cho công nhân và người lao động.
đ) Khu vực các điểm dân cư nông thôn và nông thôn:
Các công trình được phép xây dựng tại các điểm dân cư nông thôn cần hướng đến sự đơn giản trong hình thức kiến trúc, giữ gìn bản sắc kiến trúc truyền thống, không xây dựng theo các phong cách lai tạp, trang trí rườm rà; Khuyến khích xây dựng các công trình công cộng và nhà ở theo phong cách kiến trúc truyền thống đồng bằng Bắc Bộ, có hiên, mái ngói, bố cục không gian và hình thức, màu sắc truyền thống; đồng thời khuyến khích xây dựng nhiều công trình tạo thành các khu vực, tổng thể, tuyến, quần thể công trình hướng đến phong cách truyền thống. Kết cấu, cấu tạo công trình phải đảm bảo tính bền vững, chống chịu được gió bão, lũ lụt và thiên tai khác.
Các công trình riêng lẻ, rải rác tại các khu vực nông thôn nằm ngoài các điểm dân cư: ngoài các yêu cầu nêu trên, còn cần có hình thức kiến trúc phù hợp với đặc điểm, vị trí đơn lẻ của công trình; phù hợp và không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên của khu vực, đồng thời đảm bảo các yêu cầu an toàn, an ninh trong sử dụng.
e) Khu vực bảo tồn:
Thực hiện theo Luật Di sản văn hóa và các quy định hiện hành. Khu vực cần bảo tồn di sản kiến trúc, lịch sử, cảnh quan: Việc cải tạo, sửa chữa thực hiện trên nguyên tắc giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực (chiều cao, mặt đứng các hướng, hình thức, vật liệu, màu sắc tường, mái, cổng, tường rào). Việc phá dỡ công trình (kể cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành. Công trình xây dựng mới hoặc cải tạo đảm bảo hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan của công trình và khu vực. Các công trình, biệt thự kiến trúc đặc thù có giá trị cần được giữ nguyên hoặc bảo tồn và phát huy giá trị công trình theo quy định pháp luật.
g) Khu vực dự trữ phát triển:
Cần tuân thủ các quy định về quy hoạch, xây dựng trong các khu vực này. Trong một số trường hợp cần phải xây dựng công trình trong các khu vực, chỉ xây dựng các công trình chức năng đơn lẻ phục vụ các yêu cầu, lợi ích của nhà nước hoặc cộng đồng, khuyến khích các dạng công trình tiền chế, lắp ghép, có khả năng di động hoặc tái sử dụng.
h) Khu vực công nghiệp:
Khuyến khích các giải pháp kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng, hình thức hiện đại, tối đa hóa mảng xanh, gắn kết tối đa với các điều kiện tự nhiên sẵn có. Sử dụng các công nghệ đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành và đảm bảo việc bảo vệ môi trường.
i) Kiến trúc cao tầng tập trung tại các khu vực trung tâm, quảng trường:
Các công trình kiến trúc phải nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiến trúc, thiết kế đô thị phù hợp; có khả năng đóng góp, nâng cao giá trị kiến trúc cảnh quan của không gian quảng trường, khu vực trung tâm. Công trình tiếp giáp quảng trường cần thiết kế thân thiện với người đi bộ. Cần có giải pháp kiến trúc đảm bảo các khu vực kỹ thuật, bãi xe, nhà xe không nhìn thấy được từ quảng trường hay khu vực trung tâm.
k) Khu vực dân cư hiện hữu, làng xóm đô thị hóa:
Bảo vệ và phát huy các khoảng không gian trống, không gian mở, vườn hoa, cây xanh, mặt nước hiện có. Bảo vệ, bảo tồn và phát huy các công trình di tích văn hóa, lịch sử và khu vực xung quanh. Hình thành các không gian giao tiếp cộng đồng trong đô thị từ các khu vực không gian mở, công viên vườn hoa, các tuyến phố đi bộ hữu ích.
Có giải pháp sửa chữa, khắc phục các tồn tại về kiến trúc cảnh quan theo hướng lập quy hoạch chi tiết để quản lý gắn với cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư; ưu tiên mở rộng các ngõ, tuyến giao thông nội bộ để kiểm soát xây dựng và đảm bảo yêu cầu phòng cháy, chữa cháy.
Kiến trúc công trình hướng tới sự đồng bộ; quản lý kiến trúc mái theo hướng thống nhất; có giải pháp che chắn các bồn chứa nước, các thiết bị sinh hoạt, không gian phơi quần áo... để đảm bảo mỹ quan đô thị.
Khuyến khích hợp khối hoặc đồng bộ hợp khối, thống nhất chiều cao, tầng cao, mái và vật liệu, màu sắc các công trình xây dựng liền kề trên các tuyến phố.