vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc thành phố Hà Nội — Quyết định 73/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 10/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2024/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc thành phố Hà Nội

1. Các nguyên tắc chung.

a) Tuân thủ Luật Kiến trúc, phù hợp với định hướng phát hiển kiến trúc Việt Nam và điều kiện thực tế tại Thủ đô; phù hợp định hướng quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, các quy hoạch khác có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các quy định về bảo tồn, về môi trường và phòng chống cháy nổ, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, bản Quy chế này và các quy định khác của Pháp luật có liên quan.

b) Ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, kể cả nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo...; tiếp thu có chọn lọc các thành tựu, xu hướng quốc tế, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, bảo đảm hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; góp phần xây dựng nền kiến trúc tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.

c) Bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ quốc phòng, an ninh, tài nguyên môi trường, phòng chống thiên tai, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Kiểm soát tình trạng phát triển quá tải để hạn chế suy giảm và xuống cấp tài nguyên cảnh quan, môi trường, tác động xấu đến phát triển bền vững.

d) Đảm bảo việc phát triển mới song hành với việc giữ gìn, bảo tồn và phát triển các giá trị truyền thống về kiến trúc công trình và tổ chức cảnh quan làng xóm, bảo tồn văn hóa bản sắc của các khu vực.

đ) Quản lý kiến trúc cần phải tính đến các đặc điểm, đặc thù của từng khu vực, phong tục tập quán, văn hóa truyền thống. Việc xây dựng công trình phải được quản lý chặt chẽ đồng bộ về kiến trúc, không gian, cảnh quan; bảo đảm chức năng hoạt động hiệu quả, mỹ quan, an toàn, hài hòa với tổng thể xung quanh. Đối với các khu đất có điều kiện tổ chức công trình điểm nhấn cao tầng nằm trong khu vực nội đô lịch sử thì được phép nghiên cứu công trình cao tầng; tầng cao, chiều cao cụ thể xác định trong thiết kế đô thị riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở đặc điểm hiện trạng, khả năng đáp ứng hạ tầng, yêu cầu bảo vệ các không gian di tích, lịch sử lân cận (nếu có) và có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý chuyên ngành.

e) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; kết hợp hài hòa lợi ích của quốc gia, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù.

Bản đồ vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù xác định cụ thể tại Phụ lục 01 kèm theo Quy chế này.

a) Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về kiến trúc, cảnh quan:

Việc quản lý kiến trúc, cảnh quan phải thống nhất, đồng bộ và phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế xã hội trong phạm vi ranh giới của khu vực nhằm tạo được nét độc đáo, đặc trưng riêng cho khu vực đó.

Trong từng trường hợp cụ thể, việc cải tạo, tác động tới kiến trúc cảnh quan tại khu vực này cần được cơ quan quản lý chuyên ngành thỏa thuận theo quy trình, quy định hiện hành; đảm bảo phù hợp quy hoạch chuyên ngành và các yêu cầu khác có liên quan.

b) Các tuyến đường chính đô thị, các tuyến đi bộ và các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch và an ninh quốc phòng:

Các tuyến đường chính đô thị: tạo được sự đồng bộ, tính liên tục, dễ nhận diện định hướng kiến trúc chính, công trình điểm nhấn cho các trục đường chính. Khoảng lùi công trình cần được nghiên cứu phù hợp với từng chức năng công trình nhằm đảm bảo phù hợp về không gian, kiến trúc, cảnh quan chung; đảm bảo khả năng tiếp cận công trình; đảm bảo các điều kiện về chiếu sáng tự nhiên và an toàn thoát hiểm, thoát nạn theo quy định. Khuyến khích các công trình lớn, hợp khối.

Các tuyến phố đi bộ: bố trí các mảng xanh, thiết bị đường phố, hình thành không gian cho các hoạt động đường phố; sử dụng các giải pháp kiến trúc thân thiện với con người; tỷ lệ diện tích mảng tường đặc của mặt tiền (mặt ngoài) công trình tiếp giáp tuyến phố đi bộ không quá 20%, khuyến khích tạo hành lang đi bộ phía trước kết nối các tòa nhà và kết nối không gian bên trong lõi ô phố.

Các tuyến đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch: cần nghiên cứu hình thức kiến trúc công trình phù hợp với tính chất, chức năng của trục đường.

c) Các khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên:

Hạn chế tối đa việc xây dựng mới các công trình trong khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và trong khu vực được bảo tồn. Trong trường hợp cần thiết phải đầu tư xây dựng mới, kiến trúc công trình xây dựng mới phải đảm bảo hài hòa với các công trình, không gian di tích, danh lam thắng cảnh và phải được cơ quan quản lý chuyên ngành xem xét, thỏa thuận; trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý chuyên ngành được giao chủ trì báo cáo UBND Thành phố xem xét việc tổ chức xin ý kiến Hội đồng Kiến trúc, các chuyên gia, nhà khoa học phù hợp với lĩnh vực chuyên ngành theo quy trình quy định.

Việc cải tạo, nâng cấp các hạng mục công trình, hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khuôn viên các khu vực: Khuyến khích tạo ra các điểm nhìn, tầm nhìn để kết nối không gian nhằm nâng cao giá trị lịch sử, văn hóa và tăng khả năng tiếp cận của cộng đồng dân cư, hạn chế các tác động làm che khuất tầm nhìn, ảnh hưởng tới cảnh quan, kiến trúc các công trình, không gian khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn.

d) Các khu trung tâm công cộng, quảng trường và công viên lớn:

Trong quá trình triển khai quy hoạch, dự án đầu tư tại các khu vực trung tâm công cộng, phương án kiến trúc cần ưu tiên các không gian mở, các không gian phù hợp để phục vụ các hoạt động văn hóa, giải trí của nhân dân.

Hình thức kiến trúc cần được nghiên cứu đảm bảo tính đồng bộ tại các khu trung tâm, công cộng, phù hợp với các chức năng sử dụng. Trong quá trình thiết kế, xây dựng, khuyến khích ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới phù hợp với thực tiễn Việt Nam, bảo đảm hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Các không gian gắn kết hài hòa giữa các công trình kiến trúc xây dựng mới với các công trình hiện có tại khu vực, kết nối không gian mở đô thị, đặc biệt kết hợp với các không gian đầu mối giao thông công cộng.

đ) Các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng, nhà ga đường sắt đô thị:

Kiến trúc công trình dễ định hướng, nhận diện. Tổ chức không gian tiếp cận công trình tạo thuận tiện cho người đi bộ, dễ dàng kết nối các loại phương tiện giao thông khác, ưu tiên phát triển các chức năng thương mại dịch vụ và tạo lập TOD khác.

Tùy từng vị trí cụ thể trong các khu vực đô thị có tác động tới kiến trúc cảnh quan khu vực, trong quá trình nghiên cứu lập dự án đầu tư, cơ quan quản lý về quy hoạch, kiến trúc xem xét báo cáo UBND Thành phố về kiến trúc, cảnh quan dự án để tổ chức xin ý kiến Hội đồng Kiến trúc Thành phố.

e) Các khu vực cửa ngõ đô thị:

Ưu tiên tạo lập được các không gian mở (quảng trường, tượng đài, vườn hoa trước công trình), các không gian phù hợp để phục vụ các hoạt động văn hóa, giải trí của nhân dân và tạo điểm nhấn cho đô thị, các trục giao thông cảnh quan, kết nối các không gian mở, cũng như các trục giao thông có các công trình văn hóa, thương mại theo quy hoạch; Khuyến khích các công trình thương mại, dịch vụ không xây dựng cổng, tường rào, sử dụng cây xanh, vườn hoa hoặc quảng trường nhỏ để góp phần mở rộng không gian khu vực cửa ngõ.

Vị trí các khu vực cửa ngõ đô thị được xác định cụ thể tại các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị được duyệt và tại Phụ lục 02 kèm theo Quy chế này.

g) Các yêu cầu khác:

Khuyến khích hình thành hệ thống hành lang đi bộ có mái che, kết nối với các công trình công cộng, đầu mối giao thông công cộng.

Đối với các công trình (dân dụng, hạ tầng, đầu tư công) được xây dựng mới có đông người sử dụng, thiết kế cần thể hiện được giá trị kiến trúc, đổi mới sáng tạo, yếu tố tiên tiến hơn các công trình tương tự đã được xây dựng.

Kiến trúc công trình cần đảm bảo các yêu cầu về phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu.

3. Khu vực ưu tiên lập thiết kế đô thị riêng.

a) Các khu vực có ý nghĩa quan trọng phải được rà soát, xác định lập các thiết kế đô thị riêng để quản lý về kiến trúc chung cũng như để xây dựng các công trình trong khu vực.

b) Danh mục các khu vực ưu tiên lập thiết kế đô thị riêng được xác định tại Phụ lục 03 kèm theo Quy chế này và phải được lập kế hoạch tổ chức triển khai, thực hiện, trên cơ sở các Chương trình, Kế hoạch định kỳ theo giai đoạn của Thành phố và các địa phương đã phê duyệt, ban hành; đồng thời tiếp tục rà soát để lập kế hoạch bổ sung các khu vực ưu tiên lập thiết kế đô thị riêng thuộc danh mục nhưng chưa thuộc danh mục kế hoạch đã được phê duyệt.

c) Vị trí, ranh giới các khu vực lập thiết kế đô thị sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn lập nhiệm vụ và đồ án thiết kế đô thị riêng, trên cơ sở các đồ án quy hoạch phân khu đô thị được duyệt và danh mục các khu vực ưu tiên lập thiết kế đô thị nêu tại Phụ lục 03 kèm theo Quy chế này.

4. Khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang.

a) Các khu vực, tuyến phố ưu tiên chỉnh trang phải được rà soát định kỳ, trong đó chú trọng các khu vực thuộc các khu vực có ý nghĩa quan trọng nhưng hiện trạng còn chưa được cải tạo chỉnh trang đồng bộ. Các khu vực ưu tiên chỉnh trang xác định tại các đồ án quy hoạch phân khu được duyệt và được đưa vào danh mục các khu vực ưu tiên lập thiết kế đô thị riêng xác định tại khoản 3 Điều này hoặc danh mục quy hoạch chi tiết cải tạo, chỉnh trang.

b) Căn cứ các kế hoạch, danh mục lập các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị của UBND Thành phố và các quận, huyện, thị xã theo giai đoạn đã phê duyệt để triển khai thực hiện, đồng thời tiếp tục rà soát bổ sung, điều chỉnh các khu vực, tuyến phố cần ưu tiên chỉnh trang vào danh mục xác định tại điểm c, khoản 3 Điều này để đáp ứng các yêu cầu theo từng thời điểm cụ thể.