vanban.org

Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật — Quyết định 73/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 10/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật

1. Quy định chung.

a) Các công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch, tuân thủ Quy chuẩn quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành. Ngoài các loại hình công trình hạ tầng kỹ thuật bắt buộc thi tuyển theo quy định của Luật Kiến trúc thì khuyến khích thi tuyển kiến trúc đối với các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật khung nằm trong khu vực có yêu cầu về kiểm soát kiến trúc cảnh quan hoặc bố trí trên các trục giao thông chính theo danh mục quy định tại quy chế này. Kiến trúc các công trình hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo hài hòa với không gian, kiến trúc, cảnh quan chung của khu vực. Việc sử dụng màu sắc, vật liệu, trang trí mặt ngoài của công trình phải đảm bảo mỹ quan, không tác động xấu đến thị giác, sức khỏe, môi trường và an toàn giao thông.

b) Các công trình hạ tầng kỹ thuật khi thiết kế phải tiết kiệm chiếm dụng quỹ đất, hạn chế tối đa chiều cao. Phần đất giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng công trình phải thiết kế đồng bộ cảnh quan, sân vườn, thảm cỏ, trồng cây xanh, đảm bảo hài hòa cảnh quan.

c) Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm khi không bố trí đi trong Tuynel hoặc hào kỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách theo các quy định của quy chuẩn xây dựng; Phải có chỉ dẫn rõ ràng, có biển báo trên mặt đất, trên mặt đường giao thông theo đúng các quy định.

d) Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật xây dựng trong khu đô thị mới, các chi tiết kỹ thuật phần nổi trên mặt đất cần chọn vật liệu bền, đẹp có tính mỹ thuật, tính thống nhất giữa các công trình hạ tầng với kiến trúc cảnh quan, kiến trúc công trình; kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật cần đơn giản, hiện đại và phù hợp không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh.

đ) Đối với khu vực cải tạo, phố cổ, phố cũ, khu vực Hồ Gươm và vùng phụ cận, khu vực Hồ Tây và vùng phụ cận, khu vực bảo tồn, hạn chế phát triển trong nội đô là khu vực có tính chất đặc trưng; các công trình hạ tầng kỹ thuật cần đồng bộ từ quy hoạch, thiết kế, xây dựng; ngôn ngữ kiến trúc và hình thức kiến trúc công trình phải đồng bộ, thống nhất giữa các chi tiết thiết kế từ chi tiết kiến trúc công trình đến vật liệu (đá lát vỉa hè, bó vỉa, cột điện chiếu sáng đường phố, chiếu sáng công trình) và tiện ích đô thị (chỗ ngồi nghỉ, bảng chỉ dẫn, thùng rác...).

e) Các công trình hạ tầng kỹ thuật xung quanh công trình công cộng, văn hóa, di tích, các công trình có kiến trúc đặc biệt (cơ quan của Đảng, Chính phủ, các cơ quan Trung ương, công trình hành chính của Thành phố, công trình an ninh quốc phòng) cần tuân thủ quy định về kiến trúc, màu sắc, vật liệu, biển báo riêng, phù hợp không gian kiến trúc và tính chất của các công trình.

g) Các tuyến phố thương mại, phố chính, phố đi bộ phải được thiết kế theo hướng ưu tiên cho người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi sử dụng; đảm bảo an toàn, dễ tiếp cận, nâng cao khả năng di chuyển, tạo sự thoải mái, bố trí đầy đủ các tiện ích đô thị (chiếu sáng, biển chỉ dẫn, chỗ ngồi nghỉ, vòi nước công cộng, mái che mưa - nắng, thùng rác, cây xanh bóng mát).

h) Các hạng mục công trình cần ưu tiên thiết kế không gian linh hoạt, sử dụng đa công năng, tích hợp nhiều tiện ích đô thị để sử dụng hiệu quả công năng của công trình.

2. Vỉa hè (hè phố); vật trang trí (đèn, ghế, rào hè...).

a) Trên phạm vi vỉa hè cần xác định rõ các khoảng không gian hoặc khu vực dành cho các nhu cầu hoạt động của người dân, như: khu vực mặt tiền tiếp cận công trình, lối đi bộ, khu vực bố trí các tiện ích đô thị, khu vực đệm hoặc khu vực mở rộng để bố trí các điểm vịnh dừng đỗ xe, đường dành cho xe đạp,...

b) Yêu cầu về thiết kế vỉa hè:

Cần dành mức độ thứ tự ưu tiên theo các mục đích: đi bộ, trồng cây xanh, bố trí các tiện ích đô thị, bố trí làn đường xe đạp, chỗ để xe đạp, xe máy, bố trí hạ tầng kỹ thuật và khả năng tiếp cận công trình tiếp giáp tuyến phố.

Các yêu cầu kỹ thuật thiết kế vỉa hè phải tuân thủ theo quy định tại các quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị.

Kết cấu vỉa hè phải đảm bảo ổn định, bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Khuyến khích các giải pháp thiết kế sử dụng vật liệu tự nhiên; tăng diện tích và làm tăng khả năng hút nước bề mặt, thoát nước nhanh.

Giải pháp thiết kế, bố trí vỉa hè và các hạng mục công trình trên hè có thể thiết kế linh hoạt tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng và ý tưởng quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tại khu vực.

c) Tùy theo vai trò, tính chất, chức năng và mức độ ưu tiên của tuyến phố và mà vỉa hè được thiết kế cho phù hợp, đáp ứng nhu cầu sử dụng.

d) Đối với các tuyến phố cấp đô thị, các tuyến phố thương mại có chiều rộng vỉa hè lớn hơn 6m và có lưu lượng đi bộ lớn:

Cho phép thiết kế tích hợp mái hiên và mái che vào mặt tiền tòa nhà tại vị trí khả thi để tạo thêm chỗ tránh, trú nắng mưa và các tác động xấu của thời tiết và tạo nét đặc trưng cho đường phố và khuyến khích người đi bộ.

Cho phép lắp đặt các cấu trúc che chắn độc lập, linh hoạt cho người đi bộ tại các khu vực chưa có cây bóng mát hoặc cây chưa trưởng thành và tại các khu vực chờ đón phương tiện giao thông công cộng.

Khuyến khích thiết kế các không gian linh hoạt dành riêng cho từng hoạt động trên vỉa hè gắn với các hoạt động ở tầng 1 và tầng 1 tại các tòa nhà lân cận nhưng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến lối đi bộ.

Cho phép bố trí các tiện nghi đường phố: hệ thống làm mát hoặc sưởi ấm (nếu có), hệ thống thu gom rác tự động, điểm dừng, nhà chờ xe buýt, hạng mục cảnh quan và hạ tầng xanh (bao gồm các hệ thống nhằm bổ sung thêm cho giải pháp thoát nước đô thị như: dải bố trí lớp vật liệu thấm nước, rãnh trũng, thảm thực vật, vườn mưa, ô trồng cây, hệ thống tưới tiêu nước tự động...). Tại các tuyến đường có mật độ giao thông cơ giới lớn phải bố trí các vùng đệm tốt để bố trí các khu vực dừng đỗ phương tiện trong thời gian ngắn hạn tại các vùng đệm trên vỉa hè.

đ) Đối với hè phố các tuyến đường nội bộ:

Không bắt buộc thiết kế vỉa hè cao hơn mặt đường nhưng cần đảm bảo các giải pháp an toàn và thông thoáng, dễ tiếp cận cho người đi bộ. Bố trí cây xanh, cây bụi nếu điều kiện cho phép.

Hạn chế tối đa các điểm hạ thấp vỉa hè hoặc đấu nối thông lòng đường để các phương tiện cơ giới ra vào các công trình lân cận. Các vị trí hạ hè mở cổng ra vào các tòa nhà phải có kiểm soát, đảm bảo không ảnh hưởng đến người đi bộ và có vuốt nối phù hợp, liền mạch cho người sử dụng xe lăn di chuyển.

Đối với các tuyến phố đi bộ không có phương tiện cơ giới có thể sử dụng một dạng kết cấu bề mặt. Trường hợp chiều rộng vỉa hè nhỏ hơn 2 m không cho phép bố trí các công trình nổi làm cản trở lối đi bộ (tủ điện, biển quảng cáo, để xe máy...). Trường hợp bắt buộc phải bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật nổi, cây xanh phải đảm bảo chiều rộng lối đi bộ tối thiểu 1,5m.

Đối với các tuyến phố nội bộ không có vỉa hè hoặc có chiều rộng vỉa hè quá nhỏ không thể trồng cây xanh cần nghiên cứu sử dụng các phương án cảnh quan thay thế (bố trí dải cây xanh hoặc chậu cây,...) và phải áp dụng các biện pháp thiết kế đối với tuyến phố chia sẻ (các tuyến phố có sử dụng chung giữa phương tiện cơ giới và phi cơ giới) để đảm bảo an toàn cho người đi bộ.

e) Tại các vị trí bố trí lối đi qua đường dành cho người đi bộ, vị trí điểm dừng đỗ xe buýt phải thiết kế hạ hè tạo lối đi cho người tàn tật. Bề rộng vị trí hạ vỉa hè không nhỏ hơn 1,2m. Bó vỉa phải được hạ thấp theo cao độ vỉa hè và cao hơn so với mép đan rãnh hoặc mép mặt đường nhưng không được quá 20cm, đường dốc lên hè phố có mặt chính và hai mặt bên có độ dốc không lớn hơn độ dốc theo tỷ lệ 1/12 để cho người khuyết tật dễ dàng tiếp cận sử dụng. Lối sang đường cần được hỗ trợ thêm bằng việc bố trí đèn tín hiệu, vạch dừng xe, các hạng mục nổi, đảo trú chân và bán kính rẽ nhỏ tại góc cua để hạn chế tốc độ.

Kết nối hè phố với công trình thương mại, dịch vụ, công trình công cộng đảm bảo độ dốc theo quy chuẩn, phương tiện tham gia giao thông và người đi bộ phải êm thuận có biển báo chỉ dẫn rõ ràng về hướng rẽ trái, phải, các bó gờ của lối ra vào cho phương tiện giao thông không ảnh hưởng đến người đi bộ, bán kính bó vỉa hè phải tuân thủ kích thước theo quy định. Đối với các tuyến phố cấp đô thị có mật độ giao thông cao phải có các giải pháp kiểm soát chặt chẽ việc mở cổng, đấu nối ra vào của các công trình lân cận.

Điểm đón trả xe bus, xén hè phố, tổ chức vịnh giao thông được thiết kế trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng công trình, tổ chức giao thông được tính toán đồng bộ về biển báo công trình, làn vạch sơn, hướng điểm ra vào, biển cảnh báo, kết nối hệ thống nhà chờ khách với đường giao thông, có điểm bậc, lối lên xuống dành riêng cho người khuyết tật, người già, và trẻ em, khuyến khích dùng công nghệ trí tuệ nhân tạo cảnh báo và hướng dẫn người tham gia giao thông.

Vỉa hè được thiết kiến tạo thuận lợi cho người khuyết tật có chỉ dẫn đường riêng biệt, tạo độ dốc, độ nhám độ dốc không lớn hơn 3%.

g) Chất liệu sử dụng mặt hè:

Vật liệu xây dựng vỉa hè tuân thủ Quy chuẩn, tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng kết cấu bền vững, ít mài mòn, độ bền vật liệu cao, được thí nghiệm tiêu chuẩn, có độ nhám, không trơn trượt không ảnh hưởng đến người đi bộ, người khuyết tật, người khiếm thị; sử dụng vật liệu công nghệ cao, vật liệu địa phương; tùy theo thiết kế mà lựa chọn phương án vỉa hè thẩm thấu nước mưa, hay thu gom nước mưa để thẩm thấu cưỡng ép.

Khuyến khích sử dụng các loại vật liệu tái chế từ chất thải vật liệu xây dựng của địa phương (bê tông, gạch vỡ,...), các vật liệu và sản phẩm thay thế cho xi măng nhằm giảm lượng phát thải khí nhà kính; tận dụng cảnh quan và gạch lát có mức độ thẩm thấu tối đa có thể tại các khu vực đậu xe, khu vực mở rộng vỉa hè, các khu vực bố trí các tiện ích đô thị (bến nhà chờ xe buýt, khu vực để bể/ thùng thu gom rác thải,...).

Trên vỉa hè phải bố trí kết cấu tấm lát tạo cảm giác dọc theo vỉa hè và ngang vỉa hè kết nối các vị trí thiết yếu như lối qua đường, nhà chờ xe buýt, nhà ga,... nhằm hướng dẫn người khiếm thị sử dụng thuận lợi và đảm bảo an toàn giao thông. Các vật liệu tấm lát tạo ra âm thanh khác với vật liệu lát vỉa hè hoặc tạo cảm giác (tấm lát dẫn hướng có các rãnh dọc trên bề mặt để tạo gờ chỉ hướng đi và tấm lát dừng bước có các điểm tròn chỉ ở phía trước có chướng ngại vật) được sử dụng bằng vật liệu không trơn trượt (có thể được chế tạo từ cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp hoặc vật liệu khác), bề mặt có màu vàng thẫm, chiều rộng tấm lát tối thiểu từ 60cm trở lên.

Đối với khu vực xung quanh các công trình văn hóa, di tích, các công trình có yêu cầu kiến trúc đặc biệt, các công trình cần bảo tồn, các tuyến phố hoặc vị trí có công năng đặc biệt khác như tuyến phố đi bộ, khu vực trước trụ sở các sứ quán và tổ chức quốc tế ... và các khu vực có công trình đặc biệt khác: Vật liệu lát hè và kết cấu vỉa hè có thể được lựa chọn riêng biệt phù hợp với tính chất công trình, yêu cầu về bảo tồn và theo thiết kế được các cơ quan chuyên ngành thẩm định, phê duyệt.

Khu vực xây dựng mới vỉa hè được xây dựng theo quy hoạch đã được phê duyệt đối với vỉa hè, bó vỉa trước cửa của khu vực công trình công cộng, công trình hỗn hợp, công trình di tích, chính trị, văn hóa thì ngôn ngữ hình dáng, chất liệu của vỉa hè phải đồng bộ ngôn ngữ của công trình kiến trúc để tạo điểm nhấn kiến trúc không gian cảnh quan cho khu vực.

Vùng nông thôn tùy theo tính chất của cấp đường nông thôn, làng xóm có giải pháp chọn kết cấu vật liệu vỉa hè, bó vỉa, tổ chức cảnh quan kiến trúc của vỉa hè với giải cây xanh. Các tuyến đường nội bộ khuyến khích áp dụng các giải pháp thiết kế kiến trúc hạ tầng xanh. Hạn chế tối đa các khu vực lát hè (trừ khu vực dành cho người đi bộ).

h) Màu sắc vỉa hè: Màu sắc, hoa văn phải tươi sáng, hài hòa cảnh quan đô thị, tránh sử dụng kết cấu có màu sắc rực rỡ gây mất tập trung cho người lái xe.

i) Chiếu sáng vỉa hè:

Vỉa hè chiếu sáng ngoài chức năng với tính chất giao thông, chiếu sáng cho người đi bộ, cần chiếu sáng về kiến trúc, chiếu sáng điểm nhấn tại nơi tập trung đông người, tại nơi có các công trình công cộng, công viên, công trình thương mại, di tích lịch sử, các công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông khác, nhà ga, bến xe bus, chiếu sáng đặc biệt những điểm mù, góc khuất, đường dành riêng cho người khuyết tật, người già và trẻ con bằng công nghệ cảm biến màu sắc tự động.

Hình thức, chiều cao cột đèn chiếu sáng phải được lựa chọn hài hòa với cảnh quan chung của khu vực và phù hợp với chiều rộng đường và hè phố. Vị trí đặt cột đèn chiếu sáng trên hè phố cách mép bó vỉa 50-70cm tùy theo chiều rộng hè.

k) Đèn với tính chất chiếu sáng:

Đảm bảo tuân thủ đúng quy định của quy chuẩn xây dựng hiện hành về độ rọi ngang, đứng, độ chói, cường độ sáng, sự thích ứng thị giác...; trong đô thị ngoài tính chất trên đèn chiếu sáng còn là chiếu sáng cảnh quan, chiếu sáng kiến trúc.

Đế đèn, đảm bảo chịu lực kết cấu của tải trọng, thiết kế hài hòa với thân đèn, các chi tiết của mũ đèn hoa văn của đèn, ngôn ngữ kiến trúc của đèn theo vùng đặc trưng kiến trúc vùng khác nhau của từng công trình kiến trúc khác nhau, lấy kiến trúc của vùng đặc trưng của công trình kiến trúc để thiết kế và xây dựng lên đèn chiếu sáng. Khuyến khích sử dụng công nghệ năng lượng mặt trời cho việc chiếu sáng đèn đường, chiếu sáng cảnh quan.

l) Bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trên hè phố:

Các công trình đường dây đường ống chạy trên vỉa hè, tuân thủ khoảng cách ngang và dọc trên mặt cắt ngang vỉa hè, đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành, trong quá trình thiết kế và xây dựng hệ thống đường giao thông phải tính toán và dự trữ hệ thống tuynel và hào kỹ thuật trên vỉa hè. Các phần đấu nối với các công trình nồi (tủ điện, cột chiếu sáng...) phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, thẩm mỹ và không làm ảnh hưởng đến cảnh quan kiến trúc của tuyến phố.

Bề mặt các hố ga, giếng thăm trên vỉa hè phải thiết kế bằng cao độ mặt hè và đảm bảo công tác duy tu thường xuyên hệ thống hố ga, giếng thăm.

Hạn chế tối đa việc lắp đặt các hệ thống các tuyến đường dây đường ống ngầm dưới lòng đường xe chạy, nhất là dưới phần lòng đường có lưu lượng phương tiện xe lớn. Ưu tiên lắp đặt hệ thống đường dây, đường ống kỹ thuật trong hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật và bố trí dưới vỉa hè được sử dụng và có yêu cầu về bảo dưỡng thường xuyên.

m) Lan can dẫn hướng, rào hè, tiện ích khác:

Trên các tuyến phố có lưu lượng giao thông lớn, tốc độ cao và tại các nút giao thông hoặc gần điểm đỗ xe buýt, cần bố trí lan can dẫn hướng (bằng vật liệu không gỉ) để tăng cường an toàn giao thông cho người đi bộ.

Rào hè là giải pháp cưỡng bức tránh xâm lấn không gian đi bộ trên vỉa hè, tùy theo tổ chức của vỉa hè, chiều rộng, và làn giao thông mà bố trí rào hè khác nhau, chiều cao, kích thước, vật liệu rào được thiết kế bền, sáng, có màu sắc dễ phát hiện, có biển cảnh báo, liên kết các cột với nhau bằng hệ thống dây cùng chất liệu có sơn màu sắc dễ nhận biết. Tại các vị trí tuyệt đối không cho phép phương tiện cơ giới dừng đỗ trên hè hoặc nơi có các công trình cần được bảo vệ, nên bố trí các trụ bảo vệ chiều cao dưới 40cm tính từ mặt hè, vị trí trên hè phố cách mép bó vỉa 50-70cm, hình dáng, kích thước hợp lý và được hoàn thiện đảm bảo mỹ quan, phù hợp với hình thức hè phố. Có thể thiết kế cột chắn di động làm giải pháp hạn chế tiếp cận tạm thời, cột chắn có thể nâng hạ, kết hợp với các chậu/bồn cây, chỗ ngồi và tiện nghi đường phố khác.

Ghế phục vụ công năng ngồi, nghỉ, thư giãn sử dụng tại các điểm không gian công cộng, công viên, vườn hoa, nhà ga, bến tàu, bến xe bus, các tuyến phố thương mại có chiều rộng vỉa hè lớn hơn 4,5m. Tại các nơi này phải được bố trí ghế, tùy theo tính chất về không gian kiến trúc mà hình thái ghế, màu sắc, vật liệu, được thiết kế cho phù hợp tạo nét văn hóa, đẹp cảnh quan cho người dân nhưng cần đảm bảo không ảnh hưởng đến lối đi bộ.

3. Hệ thống cây xanh đường phố.

a) Việc bố trí hệ thống cây xanh đường phố phải tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam và đảm bảo các quy định của UBND Thành phố và pháp luật chuyên ngành về cây xanh, đảm bảo mật độ và chỉ tiêu cây, tuân thủ kích thước, khoảng cách cây, chủng loại cây, tính đa dạng sinh thái, cây nhập ngoại lai và cây bản địa, màu sắc cây... phù hợp các mùa đặc trưng của Hà Nội.

b) Các tuyến đường có chiều dài dưới 2km chỉ nên trồng từ 1 đến 2 loại cây. Các tuyến đường dài trên 2km có thể trồng đến 3 loại cây khác nhau.

c) Khoảng cách cây trồng cần phù hợp với từng loại cây và việc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị hai bên đường. Tại những khu vực có công trình lớn hoặc hàng rào dài theo vỉa hè cần có giải pháp kết nối các bồn trồng cây để bố trí các mảng xanh, tăng cường cảnh quan đường phố.

d) Việc bố trí các công trình ngầm bao gồm các đường ống cấp nước, thoát nước..., hào kỹ thuật, các tuyến cáp kỹ thuật phải được tính toán để phù hợp với việc trồng cây xanh đô thị (đặc biệt đối với các loại cây có dáng cao, tán lớn, rễ sâu).

đ) Cây xanh hè phố:

Lựa chọn loại cây theo chủ đề từng tuyến phố. Đối với các tuyến phố đã có cây trồng lâu năm, hoặc có nét văn hóa riêng, có tính chất tiềm thức với người dân thì khi cải tạo cần trồng cây mới thay thế nhưng phải là chủng loại cây cũ. Đối với tuyến trồng cây mới thì chọn lựa theo thiết kế của dự án đã được phê duyệt. Đối với cây có mùi hương nồng thì có thể đan xen, tính toán độ ảnh hưởng của hoa, mùi với khứu giác của người dân để có giải pháp bố trí khoảng cách trồng cây hợp lý.

Đa dạng hóa lựa chọn cây trồng trên vỉa hè nhưng cần phù hợp với điều kiện khí hậu của Thủ đô. Việc lựa chọn kích cỡ cây xanh ngoài dựa trên chiều rộng của vỉa hè còn phải xem xét đến không gian trồng cây; lưu ý không lựa chọn các loại cây trồng trên hè phố có thể ảnh hưởng đến an toàn của người dân (các cây thân giòn hoặc dễ đổ), không lựa chọn loại cây có rễ sâu và phát triển mạnh có thể gây ảnh hưởng đến công trình xây dựng lân cận. Các loại cây ngoại lai trước khi trồng phổ biến thì phải trồng thí điểm và phải có báo cáo tác động rõ ràng về sự sinh trưởng của cây, đảm bảo phù hợp với điều kiện thời tiết.

Khoảng cách trồng cây phải đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành. Việc trồng cây tại khu vực các nút giao thông, dải phân cách và không gian hè phải đảm bảo tầm nhìn của người tham gia giao thông và người đi bộ.

Kích thước của ô đất trồng cây được thiết kế, lựa chọn tùy thuộc theo không gian trồng cây và đặc điểm của loài cây xanh được chọn trồng.

Kích thước bồn cây xác định tùy thuộc vào chiều rộng của vỉa hè và loại cây trồng. Vật liệu sử dụng làm bồn cây, cách chống cây khi trồng cây trên vỉa hè phải được thiết kế thống nhất cùng tính chất với vật liệu của hè phố để đảm bảo mỹ quan tổng thể cho tuyến phố. Độ cao bồn, góc vát bồn, hình dáng bồn được thiết kế chi tiết trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng. Thiết kế nắp đan bồn cây đẹp, phẳng, bằng vật liệu bền vững để tạo điều kiện thuận lợi cho người đi bộ. Thiết kế lắp đặt khung bảo vệ cây bền vững và mỹ quan, hài hòa với thiết kế chung của vỉa hè và có biển đánh số cây trên tuyến đường để phục vụ quản lý. Không đóng đinh hay ép cây làm hạn chế sinh trưởng của cây.

e) Cây xanh dải phân cách:

Dải phân cách có bề rộng từ 2m trở lên thì thiết kế hệ thống cây xanh tuân thủ thiết kế cảnh quan hệ thống cây xanh, tuyến, cụm với nhiều loại cây khác nhau nhưng đảm bảo tầm nhìn giao thông.

Các dải phân cách có bề rộng từ 2m trở xuống, chỉ được trồng cỏ, các loại cây bụi tạo cảnh quan đường phố. Trường hợp không bị hạn chế bởi các tuyến hạ tầng ngầm hoặc nổi thì có thể thiết kế trồng cây xanh bóng mát.

g) Ô đất trồng cây xanh kết hợp giao thông khu phố, xen kẹt đường phố:

Tận dụng các ô đất trồng cây xanh, bố trí trồng cỏ, cây bụi tạo thành các quần thể, dải, khóm, tuyến tăng thẩm mỹ, vẻ đẹp cảnh quan đô thị tại các khu vực dân cư, đường giao thông khoảng trống giữa các nhà khuyến khích cộng đồng dân cư chăm, tỉa, tạo hình tạo cảnh sắc tươi đẹp khu vực dân cư. Ưu tiên lựa chọn các cây có sức sống mạnh, dễ chăm sóc, cắt tỉa và tạo hình; cây có hoa hoặc lá có màu sắc tươi, đẹp, hoa nở dài hạn và quanh năm.

Khuyến khích trồng cây xanh trên ban công rủ xuống phố tạo cảnh quan kiến trúc, tạo bóng mát, nhưng phải đảm bảo an toàn, không được để rơi vật liệu, nước, rác cây xuống dưới ảnh hưởng đến người đi đường.

Kích thước và loại hình ô đất trồng cây được sử dụng thống nhất đối với cùng một loại cây trên cùng một tuyến phố, trên từng cung hay đoạn đường.

Xung quanh ô đất trồng cây trên đường phố hoặc khu vực sở hữu công cộng (có hè đường) phải được xây bó vỉa có cao độ cùng với cao độ của hè phố nhằm giữ đất tránh làm bẩn hè phố hoặc các hình thức thiết kế khác để bảo vệ cây và tạo hình thức trang trí.

4. Các công trình đầu mối giao thông quan trọng (bến bãi đường bộ; cảng hàng không; bến đường thủy; đường sắt đô thị; cầu cạn, cầu vượt).

a) Bến bãi đỗ xe:

Bến, bãi xe đường bộ bao gồm bến xe khách, xe tải liên tỉnh, trạm dừng nghỉ, các trung tâm tiếp vận,... là đầu mối giao thông quan trọng tổ hợp kết nối các loại hình giao thông với nhau, trung chuyển hàng hóa, hành khách, là đầu mút tập trung lưu lượng giao thông.

Kiến trúc các công trình trong bến, bãi đỗ xe phải thiết kế hiện đại, thống nhất,... phản ánh được đặc trưng chức năng công trình. Vật liệu và màu sắc: sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường, phù hợp với điều kiện khí hậu và điều kiện thiên nhiên của khu vực nhưng vẫn mang hình thái kiến trúc hiện đại. Tăng cường sử dụng các vật liệu tự nhiên, kết hợp với các vật liệu hiện đại như kính, kim loại làm phong phú cảm thụ thẩm mỹ. Sử dụng màu sắc sáng, nhẹ nhàng, tránh sử dụng những màu quá sẫm, nóng.

Cây xanh, vườn hoa: Sử dụng những cây bóng mát có tán rộng và cao đảm bảo diện che phủ lớn và có tính thẩm mỹ làm mềm mại không gian chuyển tiếp giữa Bến bãi đỗ xe với các khu vực khác ở xung quanh. Bao quanh các công trình trong bến, bãi đỗ xe sử dụng cây tiểu cảnh, vườn hoa, phối màu phù hợp với hình dáng kiến trúc công trình.

Đường ra, vào bến xe phải được thiết kế theo các quy định của Quy chuẩn tiêu chuẩn hiện hành, bảo đảm lưu thông thuận tiện, hạn chế tối thiểu xung đột giữa dòng phương tiện ra, vào và với người đi bộ. Đường lưu thông dành cho xe cơ giới trong bến xe phải có các biển báo hiệu, vạch kẻ đường; có bán kính quay xe phù hợp (tối thiểu không nhỏ hơn 10m) để đảm bảo cho các loại phương tiện lưu thông an toàn trong khu vực bến xe. Các công trình và lối đi lại trong khu vực bến xe phải đáp ứng các quy định bảo đảm người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

Bến xe nằm trong khu dân cư gây các tác động về tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải thực hiện biện pháp giảm thiểu, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư xung quanh.

Các bãi xe công cộng trong đô thị xây dựng theo hướng thông minh, hiện đại. Bố trí biển báo, tổ chức giao thông thuận tiện, có lối dành riêng cho người khuyết tật, bố trí hệ thống nhà điều hành, nhà chờ, khu vệ sinh dễ tìm, dễ đi lại, công năng kiến trúc thoát lưu lượng nhanh, đảm bảo hướng dẫn, biển cảnh báo khi cháy nổ.

Hoạt động của các bến, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ... phải bảo đảm trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy nổ và chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

b) Cảng hàng không:

Cảng hàng không là khu vực xác định, bao gồm sân bay, nhà ga và trang thiết bị, công trình cần thiết khác được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không, cảng hàng không là tổ hợp, đầu mút các loại hình phương thức vận chuyển kết nối với đường hàng không.

Công trình kiến trúc cảng hàng không tuân thủ quy hoạch, quy hoạch chuyên ngành sân bay, quy chuẩn, các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn thiết kế sân bay ICAO. Kiến trúc cảng hàng không phải được lựa chọn thông qua thi tuyển theo quy định, đảm bảo các yêu cầu kiến trúc mang tính biểu tượng văn hóa, tính thuần việt, tính lịch sử, hiện đại của tất cả các công trình kiến trúc cấu tạo lên cảng hàng không.

c) Cảng, bến đường thủy:

Cảng, bến thủy nội địa là công trình độc lập có quy mô nhỏ, gồm vùng đất và vùng nước trước bến để phương tiện neo đậu, xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác. Cảng, bến thủy nội địa gồm cảng, bến hàng hóa, hành khách, tổng hợp, chuyên dùng, bến khách ngang sông, bến phao.

Cảng, bến thủy nội địa phải có vị trí, quy mô phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt; an toàn và thuận tiện cho người sử dụng. Quy mô, hình thức kiến trúc các công trình phụ trợ trong cảng, bến bãi thủy nội địa phải hài hòa, phù hợp với không gian kiến trúc cảnh quan của khu vực.

Thiết kế và xây dựng công trình cần đảm bảo tuân thủ, hàng lang an toàn sông, chỉ giới xây dựng, chỉ giới thoát lũ, tính toán công trình kiến trúc thích ứng với biến đổi khí hậu về, gió, mưa, bão, các tầng thấp tiếp giáp với đất cần có giải pháp kiến trúc về lũ lụt, lưu lượng dòng chảy của sông, tính toán đúng tần suất lũ để có giải pháp khi có thiên tai.

Vật liệu thiết kế cảng, bến đường thủy có tính chất đặc biệt tránh về ăn mòn, đảm bảo an toàn kết cấu chịu lực công trình, đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông, tổ chức giao thông tại cảng, bến đường thủy phải có biển báo rõ ràng từng quy trình với công năng kiến trúc cảng, bến đường thủy, biển báo hiệu, vạch báo, ký hiệu, cờ, điểm dừng, đỗ, hành lang an toàn tại bến và tiếp giáp khu vực bến.

d) Đường sắt đô thị:

Đường sắt đô thị là đường sắt phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày của hành khách ở thành phố, vùng phụ cận, bao gồm đường tàu điện ngầm, đường tàu điện đi trên mặt đất, đường tàu điện trên cao, đường xe điện bánh sắt và đường sắt một ray tự động dẫn hướng.

Hệ thống đường sắt đô thị tuân thủ quy hoạch chung, quy hoạch chuyên ngành về giao thông, quy chuẩn xây dựng, các văn bản quy phạm pháp luật về đường sắt.

Các công trình của hệ thống đường sắt đô thị (gồm nhà ga, tuyến, cấu kiện kết cấu, tổ hợp mô hình TOD...) tiếp giáp các tuyến đường khung đô thị phải được thi tuyển kiến trúc, đảm bảo hình thức kiến trúc là điểm nhấn của kiến trúc không gian đô thị.

Hệ thống kết cấu của tuyến đường sắt đô thị đi trên cao phải được chiếu sáng đô thị, chiếu sáng cảnh quan, khi hoàn thiện phải có giải pháp trang trí hình ảnh, ốp tranh, vẽ, tượng hình, thể hiện văn hóa, truyền thống lịch sử đất Thăng Long làm điểm nhấn cho kiến trúc khu vực, đảm bảo không gian đô thị hài hòa phát triển bền vững, giảm thiểu nhất tâm lý tác động bê tông hóa, khô ráp khối gây ức chế, nặng nề đến thị giác không tốt cho người dân.

Mái của nhà ga có thể nghiên cứu cách điệu ngôn ngữ kiến trúc truyền thống nhưng vẫn đảm bảo tính hiện đại và mang tính biểu tượng văn hóa con người, đất nước Việt Nam. Lan can kết nối giao thông đường bộ và nhà ga, nhà chờ, điểm chờ, hành lang giao thông; khuyến khích khai thác họa tiết kiến trúc truyền thống và các tác phẩm nghệ thuật thể hiện nét đặc trưng văn hóa việt, tạo không gian đẹp, hài hòa, kết nối đồng bộ không gian kiến trúc toàn thể khu ga, với công trình kiến trúc xung quanh. Cho phép thử nghiệm những sáng tạo kết nối kiến trúc và nghệ thuật, tạo ra giá trị trải nghiệm đậm bản sắc, hiện đại.

Thiết kế các công trình kiến trúc (các ga, nhà ga...) phải đảm bảo an toàn, tiện nghi cho hành khách và nhân viên đường sắt; Thiết kế tương đồng các ga đường sắt trên cùng một tuyến theo hướng dễ phân biệt và dễ nhận biết cho hành khách. Tối ưu hóa không gian và cải thiện môi trường sống xung quanh các ga, nhà ga; Sử dụng các vật liệu và công nghệ xanh để tạo ra các công trình kiến trúc bền vững và thân thiện với môi trường; Bảo tồn và tôn tạo các công trình kiến trúc có giá trị trên tuyến đường sắt đô thị, nhằm giữ gìn bản sắc văn hóa và lịch sử của địa phương.

Trong khu vực TOD: ưu tiên phát triển các công trình thương mại dịch vụ, tài chính, văn phòng, tiếp đó là các công trình kiến trúc công cộng khác, khách sạn và nhà ở tạo tổ hợp đồng bộ, đảm bảo tính kết nối thuận lợi phục vụ tích cực việc phát triển kinh tế xã hội, tiết kiệm quỹ đất, thuận tiện phục vụ người dân.

đ) Cầu cạn, cầu vượt trong đô thị:

Cầu cạn, cầu vượt trong đô thị là một bộ phận của đường giao thông được xây dựng để dòng phương tiện lưu thông trên các công trình này không xung đột trực tiếp với dòng lưu thông trên các đường khác. Quy mô cầu xây dựng theo quy hoạch và dự án đầu tư được duyệt.

Hệ thống kết cấu dầm, trụ, tường chắn, lan can cầu cạn, cầu vượt sử dụng các vật liệu hiện đại, kích thước thanh mảnh, màu sắc sáng.

Hệ thống chiếu sáng giao thông trên cầu, chiếu sáng trang trí thân cầu và gầm cầu sử dụng các loại đèn tiết kiệm năng lượng, chống chói lóa.

Trồng cây xanh dọc theo cầu để tạo yếu tố kiến trúc xanh, thân thiện với môi trường, tăng không gian xanh cho đô thị. Dưới gầm cầu sử dụng các loại cây, hoa với chiều cao thấp, có khả năng sinh trưởng tốt trong bóng râm. Dọc hai bên thành cầu, tường chắn sử dụng các loại cây, hoa có sức chịu thời tiết tốt, dễ chăm sóc.

5. Công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật (khu đô thị mới; khu đô thị cũ, đô thị cải tạo).

a) Đối với các khu đô thị mới:

Đối với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung chạy qua khu đô thị mới phải được thực hiện theo quy hoạch, quy chuẩn xây dựng, khoảng cách các hệ thống ngầm đảm bảo, tổ chức giao thông đồng bộ, biển báo, chỉ dẫn, quy cách màu sắc, vật liệu.

Hệ thống đường dây, đường ống hạ tầng cấp phân phối của khu đô thị mới phải được chạy trong Tuynen hay Hào kỹ thuật, biển báo, hay tổ chức hệ thống đường dây đường ống có quy cách riêng, quy định màu sắc riêng, dễ phân biệt, các nắp hệ thống cống, Tuynen, hay hào kỹ thuật khuyến khích thiết kế hình thái, ngôn ngữ kiến trúc đồng điệu với công trình kiến trúc xung quanh.

b) Đối với các khu đô thị cũ:

Đường ống hạ tầng kỹ thuật, công trình đường dây đã ổn định trong quá trình sử dụng và khai thác của quá trình phát triển đô thị, việc cải tạo thiết kế, hệ thống đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật phụ thuộc vào chương trình tái thiết đô thị, nhu cầu cải tạo, phương án, kiến trúc công trình có tính kế thừa quy hoạch hay hiện trạng cũ, nếu các hệ thống đường dây đường ống đang đi nổi phải được hạ ngâm vào tuynen hay hào kỹ thuật, đảm bảo cảnh quan môi trường xung quanh.

c) Đối với khu cải tạo:

Các tuyến đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật tùy theo tính chất, được thiết kế, cải tạo hạ ngầm, đảm bảo khoảng cách theo QCVN, các tuyến này có biển báo, ký hiệu trên mặt đất, hệ thống biển báo đồng bộ chạy dọc tuyến, khi cải tạo hệ thống giao thông phải tính toán, xác định, thiết kế dự trữ hào kỹ thuật hay tuyến kỹ thuật phục vụ tương lai, kích thước hào, tuynen kỹ thuật sẽ tính toán trên mặt cắt giao thông hay hành lang dự trữ nếu có, đối với khu nội đô mặt hào kỹ thuật, tuynen phải thiết kế có ngôn ngữ kiến trúc khớp nối đồng bộ kiến trúc cảnh quan xung quanh.

6. Công trình thông tin, viễn thông trong đô thị.

a) Các công trình bưu chính viễn thông phải được quy hoạch, thiết kế, xây dựng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn, thẩm mỹ và phù hợp với thiết kế đô thị.

b) Các đường dây, đường ống kỹ thuật lắp đặt mới phải đảm bảo hạ ngầm.

c) Đối với các đường dây, đường ống hiện trạng các đơn vị quản lý phải thực hiện hạ ngầm trong hệ thống hào, tuynel kỹ thuật dọc các tuyến đường. Trong thời gian chưa hạ ngầm phải thường xuyên kiểm tra các đường dây hiện trạng, sắp xếp bó gọn lại các đường dây đảm bảo an toàn và thẩm mỹ.

d) Các công trình phụ trợ của hệ thống thiết bị thông tin nổi trên vỉa hè phải lựa chọn hình dáng, mẫu mã có chất lượng thẩm mỹ; có màu sắc phù hợp cảnh quan kiến trúc khu vực xung quanh.

7. Công trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị.

a) Hệ thống các công trình đầu mối:

Sông, hồ điều hòa, trạm bơm, trạm xử lý nước thải tuân thủ quy hoạch, quy chuẩn; đảm bảo không chồng lấn hành lang bảo vệ. Xây dựng thiết kế lan can bảo vệ an toàn cho người dân, có rào chắn, đối với khu vực nội đô, vùng du lịch, lan can có tính mỹ thuật, lồng ghép các biểu tượng văn hóa của khu vực và Thành phố. Các miệng xả, cửa cổng, phai cống phải có giải pháp thiết kế kết nối với không gian xanh khu vực bờ kè và miệng xả, tránh mất mỹ quan đô thị.

b) Hệ thống thoát nước mưa:

Kiến trúc nắp cống, miệng thu ga thoát nước, rãnh thoát trên các tuyến phố, trên lối đi bộ phải được thiết kế, sử dụng vật liệu thích hợp; không dùng nắp bê tông cốt thép tại nơi xe có lưu lượng lớn cấp đường khu vực trở lên bố trí tại lòng đường, đảm bảo đúng quy cách, đảm bảo an toàn cho người đi bộ và phương tiện giao thông đảm bảo tính mỹ thuật, thẩm mỹ, tính đặc trưng của từng vùng lịch sử, có giải pháp khoa học công nghệ trong vấn đề xử lý mùi hôi, mùi hút ngược.

c) Nhà vệ sinh công cộng:

Nhà vệ sinh công cộng được bố trí trên vỉa hè của các tuyến đường cấp khu vực trở lên, khu danh lam thắng cảnh, khu du lịch, công viên, vườn hoa, các công trình công cộng, thương mại dịch vụ, sàn thương mại kinh doanh dịch vụ (không phân biệt nguồn vốn). Vị trí nhà vệ sinh công cộng phải đảm bảo thuận lợi cho hoạt động thông hút, phải có hệ thống cấp nước liên tục và đầy đủ.

Nhà vệ sinh công cộng tối thiểu phải gồm có: phòng vệ sinh và khu rửa tay, thông gió, chiếu sáng đảm bảo các yêu cầu sử dụng, vệ sinh môi trường. Đảm bảo chiều cao thông thủy buồng vệ sinh theo quy định; Các nhà vệ sinh được thiết kế hài hòa với cảnh quan xung quanh và không ảnh hưởng mỹ quan đô thị; dễ nhận biết, có chiếu sáng điện vào ban đêm, khuyến khích dùng cảm biến giọng nói phục vụ cho người khuyết tật, người già, trẻ em. Phải bố trí các biển chỉ dẫn tới các nhà vệ sinh; Vật liệu và kết cấu nhà phải đảm bảo yêu cầu về độ bền, ổn định trong quá trình vận hành, sử dụng. Sàn nhà và tường bao phải được thiết kế bằng loại vật liệu chống thấm nước. Nhà vệ sinh công cộng phải có bể tự hoại trước khi thoát ra hệ thống thoát nước bên ngoài công trình; Nhà vệ sinh công cộng phải đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận theo quy định.

d) Thùng rác:

Trên các tuyến phố, khu dân cư đặt thùng rác thu gom chất thải, đảm bảo mỹ quan. Thùng rác có kích thước phù hợp không gian chung và màu sắc thích hợp dễ nhận biết, dễ thấy. Thùng rác phải có nắp đậy, phù hợp với mọi đối tượng khi cho rác vào thùng. Vị trí bố trí thùng chứa rác thải phải ở vị trí thuận tiện. Đặt thùng chứa rác gần các góc phố, khu vực bán hàng rong, ngã tư đường phố và tại các công viên nhỏ trên đường phố và cạnh lối đi bộ thông thoáng nhưng đồng thời cần phải đảm bảo mỹ quan, thuận tiện và vệ sinh môi trường. Thùng chứa rác cần có kích thước phù hợp với mục đích sử dụng dự kiến cũng như kế hoạch thu gom, bảo trì của khu vực. Có thể sử dụng thùng chứa nén rác bằng năng lượng mặt trời để tăng công suất tiếp nhận tại những khu vực phát sinh nhiều rác thải.

đ) Thiết bị thu gom chất thải rắn:

Các xe thu gom rác lưu động phải có cấu tạo chắc chắn, bằng vật liệu không gỉ, sơn màu dễ nhận biết và phải được vệ sinh định kỳ, tập kết đúng nơi quy định để đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.

e) Hệ thống cấp nước:

Các công trình cấp nước cấp Thành phố bao gồm: nguồn cấp nước (nước mặt và nước ngầm), nhà máy xử lý nước, mạng lưới đường ống cấp I và cấp II và các công trình khác trên mạng lưới.

Xây dựng hệ thống cấp nước phải đảm bảo tuân thủ định hướng quy hoạch được duyệt (Quy hoạch chung, Quy hoạch chuyên ngành, Quy hoạch xây dựng,...) và các văn bản quy phạm pháp luật về cấp nước.

Các công trình thu nước thô, nhà máy và trạm xử lý nước sạch, bể chứa, trạm bơm tăng áp, đài nước phải được thiết kế kiến trúc đảm bảo hình thức công trình phù hợp với cảnh quan chung của khu vực; Họng cứu hỏa được phép bố trí nổi trên mặt đất phải được thiết kế đảm bảo an toàn, mỹ quan, dễ nhận biết, dễ tiếp cận sử dụng.

Mạng lưới hệ thống cấp nước bố trí trên đường phố, trên lối đi bộ phải được thiết kế, lắp đặt bằng vật liệu thích hợp, đúng quy cách, bền vững, có biển báo chỉ dẫn đảm bảo an toàn cho người, phương tiện giao thông, dễ thỏa thuận đấu nối và mỹ quan đô thị.

g) Nghĩa trang:

Nghĩa trang phải được xây dựng hàng rào kín, trồng cây xanh xung quanh để cải tạo cảnh quan chung của khu vực.

Đơn vị quản lý nghĩa trang quy định mẫu thiết kế mộ để áp dụng chung cho các trường hợp có nhu cầu cải tạo hoặc xây mới theo phong tục tập quán, tôn giáo tại địa phương. Không cho phép xây dựng mới, cải tạo mộ có kiến trúc cầu kỳ, sử dụng đất quá hạn mức.

8. Công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị.

a) Cải tạo, thay thế các công trình trạm biến áp, tủ điện có kiến trúc xấu, chất lượng và thẩm mỹ kém; trong hành lang an toàn lưới điện kết hợp trồng cây xanh, hoa phù hợp.

b) Các trạm biến áp xây dựng mới ưu tiên bố trí trong các khu đất cây xanh, công viên, các mảng xanh đô thị; các trạm biến áp đặt trong hành lang giao thông, vỉa hè phải sử dụng loại hình trạm một cột, nghiên cứu thiết kế trạm có hình thức kiến trúc hài hòa, lấy màu sắc phù hợp với môi trường cảnh quan kiến trúc xung quanh; vị trí các trạm đặt trên vỉa hè phải đảm bảo không ảnh hưởng đến tầm nhìn giao thông và bề rộng lối đi bộ theo quy định (tối thiểu 1,5m); có biển báo, ký hiệu nhận biết.

c) Các tủ điện xây dựng mới được bố trí đặt tại các vị trí thuận tiện đảm bảo không ảnh hưởng đến tầm nhìn giao thông và việc đi lại của người đi bộ, nghiên cứu các vị trí khuất, còn trống hoặc phía trong mặt phố xung quanh vị trí dự kiến, hoặc tích hợp trong các khu kỹ thuật công trình công cộng hạn chế việc đặt tủ điện gây mất mỹ quan; thiết kế tủ điện có hình dáng, màu sắc hài hòa cảnh quan kiến trúc khu vực xung quanh.

d) Hệ thống cột và đường dây điện: Đối với khu đô thị mới bắt buộc phải hạ ngầm; từng bước hạ ngầm lưới điện hiện có trong khu vực đô thị; trong thời gian chưa hạ ngầm phải thường xuyên kiểm tra các cột điện, đường dây hiện trạng, sắp xếp bó gọn lại các đường dây đảm bảo an toàn và thẩm mỹ.

đ) Chiếu sáng đô thị: Tổ chức chiếu sáng các công trình kiến trúc công cộng, di tích lịch sử, các công trình điểm nhấn đô thị tạo hiệu ứng mỹ thuật cao cho đường phố, công trình và các không gian quan trọng, thời điểm quan trọng; hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng có hình thức, màu sắc hài hòa với kiến trúc công trình, nghiên cứu sử dụng các nguồn năng lượng xanh.

e) Trạm sạc điện: Các trạm dừng nghỉ, bến, bãi đỗ xe phải bố trí trạm sạc điện; khuyến khích các trung tâm tiếp vận, cảng, điểm rửa xe, điểm trung chuyển rác...(các điểm dừng xe quá 30 phút) bố trí trạm sạc điện; các tuyến phố cho phép dừng, đỗ xe dọc đường nghiên cứu bố trí các trụ sạc trên vỉa hè. Hình thức các trụ sạc thiết kế mỹ thuật, hài hòa, màu sắc phù hợp cảnh quan khu vực xung quanh.

9. Công trình cửa hàng xăng dầu cố định.

Kiến trúc công trình: Sử dụng kết cấu vật liệu trang trí hoàn thiện, màu sắc, kiến trúc công trình phù hợp và hài hòa với đặc điểm chung khu vực và đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy nổ. Không được phép xây dựng tường rào tại lộ giới các tuyến đường, tường rào tiếp giáp các ô đất kế cận phải được xây dựng tường đặc.

Sử dụng biển chỉ dẫn cửa hàng xăng dầu phải đảm bảo dễ nhận biết, không ảnh hưởng đến an toàn giao thông và lối đi bộ trên vỉa hè, đảm bảo tuân thủ theo các quy định tại QCVN 41:2016/BGTVT.