vanban.org

Điều 4. Định mức lao động thống kê đất đai cấp xã — Quyết định 72/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 27/10/2025 Hiệu lực 08/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 72/2025/QĐ-UBND
08/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 21/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức lao động thống kê đất đai cấp xã

1. Nội dung công việc

a) Công tác chuẩn bị

Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT do VPĐKĐĐ chuyển đến.

Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.

Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.

b) Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê

Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do VPĐKĐĐ chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT.

Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có CSDL đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.

Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.

c) Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

d) Phân tích, đánh giá HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.

đ) Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã với nội dung chính:

Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập; đánh giá HTSDĐ; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai; đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có); đề xuất, kiến nghị.

e) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã; in sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT.

2. Định mức

Bảng 1

STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (Công/ĐVT)
A B C D 1
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu Bộ/xã 1KTV4 1,00
1.2 Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã (nếu có) Bộ/xã 1KTV4 1,00
1.3 Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập Bộ/xã 1BĐĐC4 1,00
2 Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai      
2.1 Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai VPĐKĐĐ chuyển đến; Khoanh/xã 1KTV4 4,50
2.2 Cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/TT-BTNMT Khoanh/xã 1KTV4 8,0
2.3 Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 của Thông tư số 08/TT-BTNMT Khoanh/xã 1KTV4 6,48
2.4 Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai. Khoanh/xã 1KTV4 0,72
3 Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã, lập các biểu theo quy định và lập danh sách các khoanh đất thống kê đất đai theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT Bộ/xã 1KTV4 9,00
4 Phân tích, đánh giá HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã Bộ/xã 1KTV4 9,00
5 Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã Bộ/xã 1KTV4 12,00
6 Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã. Bộ/xã 1KTV4 1,00
7 In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định Bộ/xã 1KTV4 1,00

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 1 (không bao gồm công việc tại điểm 2.2; 2.3) tính cho xã trung bình (xã phường có diện tích bằng 21.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

MX = Mtbx x Kdtx x Kkv

Trong đó:

- MX là mức lao động của xã cần tính.

- Mtbx là mức lao động của xã trung bình.

- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục ban hành kèm theo định mức);

- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục ban hành kèm theo định mức).

(2) Định mức tại điểm 2.2; 2.3 Bảng 1 tính cho xã có 46 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2; 2.3 chia cho 46 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 46 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.