Điều 26. Quy trình rà soát
1. Xác định phạm vi lĩnh vực rà soát;
2. Thu thập, lập danh mục toàn bộ các văn bản rà soát; tập hợp các văn bản làm căn cứ để đối chiếu;
3. Nghiên cứu, đối chiếu, so sánh, đánh giá văn bản; đề xuất hướng xử lý;
4. Lập các danh mục văn bản: Danh mục chung (bao gồm toàn bộ các văn bản được rà soát); danh mục văn bản còn hiệu lực; danh mục văn bản hết hiệu lực; danh mục văn bản cần được sửa đổi, bổ sung thay thế, bãi bỏ, huỷ bỏ hoặc công bố hết hiệu lực; danh mục các lĩnh vực, vấn đề cần ban hành văn bản mới;
5. Báo cáo kết quả rà soát về cơ quan Tư pháp cùng cấp để tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.