Điều 15. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Sau khi tiếp thu ý kiến góp ý và chỉnh lý dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Phòng Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ dự thảo bao gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định;
b) Tờ trình và dự thảo quyết định, chỉ thị;
c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo quyết định, chỉ thị;
d) Các tài liệu khác có liên quan.
2. Thời gian, nội dung thẩm định
a) Nội dung thẩm định:
- Sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh;
- Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật hiện hành;
- Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo văn bản;
- Phòng Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.
b) Thời hạn thẩm định: 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự thảo theo quy định tại Khoản 1, Điều này. Trường hợp nội dung dự thảo văn bản phức tạp thì thời hạn Phòng Tư pháp thẩm định có thể kéo dài nhưng không quá 05 (năm) ngày làm việc và phải đảm bảo việc gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày Ủy ban nhân dân họp.
3. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, chỉnh lý dự thảo văn bản và xây dựng tờ trình chính thức để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp; gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và Phòng Tư pháp.
a) Hồ sơ gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân gồm:
- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
- Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp;
- Các tài liệu khác có liên quan.
b) Hồ sơ gửi Phòng Tư pháp gồm: Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; tờ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.