Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 141/2005/QĐ-UBND ngày 25/7/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế về trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương. — Quyết định 72/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 01/07/2016
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2016/QĐ-UBND · 21/06/2016
Sửa đổi, bổ sung: 20/2013/QĐ-UBND · 01/07/2013
Dòng đời phiên bản
3 phiên bản · 14 năm
01/07/201615/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
01/07/201320/2013/QĐ-UBNDSửa đổi
30/12/2011Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 72/2011/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc soạn thảo, ban hành, rà soát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
Điều 5. Lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 7. Thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 9. Lấy ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 10. Tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 11. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 12. Thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 13. Đăng báo, đăng công báo, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 14. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 15. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 16. Thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 17. Niêm yết, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 18. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 19. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 20. Đưa tin, niêm yết, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 21. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp
Điều 22. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 23. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 24. Căn cứ tiến hành rà soát văn bản
Điều 25. Nội dung rà soát văn bản
Điều 26. Quy trình rà soát
Điều 27. Quy trình hệ thống hóa
Điều 28. Báo cáo về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 30. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy