vanban.org

Điều 9. Người có trách nhiệm kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất: — Quyết định 72/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/04/2005
Cần Thơ Ban hành 30/05/2002 Hiệu lực 01/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 72/2002/QĐ-UB V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ · 72/2002/QĐ-UB
04/04/200524/2005/QĐ-UBBãi bỏ Đang xem 01/07/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Người có trách nhiệm kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất:

1. Hộ gia đình sử dụng đất do chủ hộ gia đình đại diện hoặc người đại diện khác được chủ hộ ủy quyền thực hiện kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất.

2. Cá nhân sử dụng đất hoặc người được cá nhân ủy quyền thực hiện kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất.

3. Tổ chức trong nước sử dụng đất do người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu của tổ chức đó ủy quyền đại diện thực hiện việc kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất.

Tổ chức trong nước bao gồm: Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế.

4. Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất do thủ trưởng hoặc người được thủ trưởng của đơn vị đầu mối thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền đại diện thực hiện việc kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất.

Đơn vị đầu mối thuộc Bộ Quốc phòng bao gồm: Tổng cục, Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh Biên phòng, Học viện, Nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng, các cơ quan, đơn vị khác trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Đơn vị đầu mối thuộc Bộ Công an bao gồm: Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Văn phòng Bộ Công an, Cục quản lý trại giam, Cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng, các trường thuộc khối đào tạo, Công an các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.

 5. Cơ sở tôn giáo sử dụng đất quy định tại điểm 1 Thông tư liên tịch số 1646/TTLT-TGCP ngày 30 tháng 10 năm 2000 của Tổng cục Địa chính và Ban Tôn giáo Chính phủ do người đứng đầu cơ sở tôn giáo thực hiện kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất.

6. Cộng đồng dân cư sử dụng đất có các công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ hoặc các công trình khác phục vụ cho lợi ích công cộng của cộng đồng cử người đại diện thực hiện kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất.

7. Tổ chức nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam do người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu của tổ chức đó ủy quyền đại diện thực hiện việc kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất.

Tổ chức nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam bao gồm: Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc; cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ tại Việt Nam, các tổ chức đầu tư vào Việt Nam theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

8. Cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sử dụng đất tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thực hiện việc kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất.

9. Việc ủy quyền thực hiện kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất phải bằng văn bản; đối với hộ gia đình, cá nhân, văn bản ủy quyền phải có chứng thực của ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định của Bộ luật Dân sự.