vanban.org

Điều 30. Hồ sơ địa chính: — Quyết định 72/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/04/2005
Cần Thơ Ban hành 30/05/2002 Hiệu lực 01/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 72/2002/QĐ-UB V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ · 72/2002/QĐ-UB
04/04/200524/2005/QĐ-UBBãi bỏ Đang xem 01/07/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2002/QĐ-UB › Chương IV › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Hồ sơ địa chính:

Hồ sơ địa chính gồm có:

1. Bản đồ địa chính;

2. Sổ địa chính;

3. Sổ mục kê;

4. Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

5. Sổ theo dõi biến động đất đai;

6. Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất và các giấy tờ do người sử dụng đất nộp khi kê khai đăng ký biến động đất đai;

7. Tài liệu được hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn của ủy ban nhân dân cấp xã: biên bản xét duyệt của Hội đồng Đăng ký đất đai; tờ trình của ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Địa chính các tỉnh, huyện; danh sách các trường hợp đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

8. Các quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: quyết định thành lập Hội đồng Đăng ký đất đai; quyết định, tờ trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết các trường hợp vi phạm; quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển loại đất sử dụng; quyết định cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

9. Biên bản kiểm tra nghiệm thu hồ sơ địa chính.