vanban.org

Điều 12. Các loại giấy tờ hợp lệ quy định tại Điều 11 bao gồm: — Quyết định 72/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/04/2005
Cần Thơ Ban hành 30/05/2002 Hiệu lực 01/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 72/2002/QĐ-UB V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ · 72/2002/QĐ-UB
04/04/200524/2005/QĐ-UBBãi bỏ Đang xem 01/07/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Các loại giấy tờ hợp lệ quy định tại Điều 11 bao gồm:

1. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai:

a. Quyết định giao, cấp đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho cá nhân sử dụng làm nhà ở;

b. Quyết định giao, cấp đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho tổ chức để sử dụng làm nhà ở, đất ở và tổ chức đó cấp lại cho cán bộ, công - nhân viên mà diện tích đất giao, cấp phù hợp với quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh;

c. Quyết định giao cấp đất của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tài chính Tỉnh ủy căn cứ theo quyết định giao đất của ủy ban nhân dân tỉnh;

d. Quyết định tạm giao, tạm cấp, tạm mượn đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho cá nhân sử dụng làm nhà ở, đất ở, hiện nay phù hợp với quy hoạch, không tranh chấp, thì được công nhận đất ở theo hạn mức. Trường hợp diện tích đất ở vượt hạn mức theo quy định, phải báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, nếu không có quyết định điều chỉnh hay thu hồi thì thu tiền sử dụng đất phần diện tích vượt hạn mức đất ở.

2. Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao đất, cho thuê đất sử dụng liên tục cho đến ngày nay:

- Biên bản giao đất của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tài chính Tỉnh ủy;

- Biên bản giao nhà ủy thác của Sở Xây dựng;

- Biên bản giao đất của Sở Xây dựng qua các thời kỳ;

Tất cả các biên bản trên phải căn cứ theo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh.

- Quyết định, Công văn hoặc Thông báo giao nhà - đất, Đơn xin giao đất của cá nhân có bút phê thuận của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, thị xã, huyện và hiện nay phù hợp với quy hoạch khu dân cư.

3. Giấy xác nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp:

- Giấy xác nhận của Chi cục quản lý đất đai cấp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

- Giấy xác nhận của Chi cục quản lý đất đai, Giấy xác nhận của Sở Địa chính cấp từ sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà đã nộp lệ phí trước bạ;

- Có tên đăng ký vào sổ địa chính, do cán bộ địa chính cấp xã đối chiếu và được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; tài liệu sử dụng là hồ sơ 299 (sổ mục kê, sổ đăng ký lập năm 1985).

4. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở mà người đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay, không có tranh chấp:

Đất gốc có bằng khoán hoặc trích lục, trích sao, đất cấp theo Luật người cày có ruộng, các loại giấy chứng nhận về đất của chính quyền cũ và Ty Điền địa, chứng thư đoạn mãi đã thị thực sang tên, giấy tờ mua bán nhà, sang nhượng đất được chính quyền chế độ cũ chấp thuận hoặc các giấy tờ khác nếu có thì thực hiện theo điểm d, khoản 1, Điều 12 của Quy định này.

5. Giấy tờ thừa kế nhà đất, tặng cho nhà đất được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và đất đó không tranh chấp:

Các giấy tờ thừa kế, tặng cho về nhà, đất thì người thụ hưởng phải chứng minh các giấy tờ hợp lệ về nhà đất. Trường hợp không có giấy tờ hợp lệ thì thực hiện theo Điều 7, Nghị định số 38/2000/NĐ-CP của Chính phủ.

6. Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật:

Bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đã có hiệu lực pháp luật, khi đăng ký cấp giấy phải chứng minh các giấy tờ hợp lệ về nhà, đất. Nếu không có giấy tờ hợp lệ thì thực hiện theo Điều 7 Nghị định số 38/2000/NĐ-CP của Chính phủ.

Trường hợp phải thi hành án thì cơ quan Thi hành án phải trích tiền thu được nộp thay các khoản phải thu cho đối tượng bị thi hành án.

7. Giấy tờ giao nhà tình nghĩa:

- Quyết định tặng, giao nhà tình nghĩa của ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Quyết định hoặc biên bản giao nhà tình nghĩa của các tổ chức, cơ quan.

(Diện tích đất ở được công nhận theo hiện trạng nếu có giấy tờ hợp lệ; Trường hợp không có giấy tờ thì công nhận theo hạn mức đất ở).

8. Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ủy ban nhân dân cấp xã thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận kết quả thẩm tra của ủy ban nhân dân cấp xã:

- Hợp đồng mua bán nhà hay phần hoa màu;

- Hợp đồng chuyển nhượng thành quả lao động;

- Giấy tờ mua bán nhà.

(Các loại giấy tờ nêu trên phải được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, đã nộp lệ phí trước bạ tại thời điểm chuyển nhượng, đang chịu thuế nhà, đất hoặc do ủy ban nhân dân cấp huyện ký thì công nhận diện tích đất ở ghi trong các loại giấy tờ nêu trên là hợp lệ).

- Hợp đồng mua bán nhà lập tại Phòng Công chứng tỉnh hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân cấp huyện, thì được công nhận diện tích nhà ghi trong hợp đồng là diện tích đất hợp lệ.

9. Các trường hợp khác được xem là hợp lệ:

- Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy xác nhận đăng ký sang tên sở hữu nhà ở, đơn xin hợp thức hóa nhà ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, giấy xác nhận tình trạng nhà ở hoặc giấy xác nhận đăng ký cải bộ nhà của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp có ghi rõ diện tích nhà, thì công nhận diện tích đất gắn với nhà là hợp lệ.

- Đối với giấy chứng nhận, xác nhận, đơn xin hợp thức hóa nhà được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, mà trên giấy có ghi "đất Nhà nước quản lý"nhưng không có quyết định quản lý, không tranh chấp, được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thì được công nhận là hợp lệ.

- Người sử dụng đất đã nộp lệ phí trước bạ đất từ ngày 03 tháng 08 năm 1995 trở về sau, thì không thuộc đối tượng thu tiền sử dụng đất.

- Cơ quan, xí nghiệp có quyết định giao đất hoặc hợp đồng bán nhà cho cán bộ, công nhân viên, sau đó mới có quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh cho sử dụng làm đất ở thì thực hiện theo điểm c, khoản 1, Điều 6 Nghị định số 38/2000/NĐ/CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ.

- Các loại giấy tờ về nhà, đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp sau ngày 15 tháng 10 năm 1993, mà đất, nhà đó có nguồn gốc hợp lệ như các loại giấy tờ nêu trên mà người đăng ký đã sử dụng liên tục, thì được công nhận là đất có nguồn gốc hợp lệ.

- Các loại giấy tờ về nhà, đất (hợp đồng bán nhà, quyết định giao đất, giấy chứng nhận sử dụng nhà, đất trong quân đội...) của các lực lượng vũ trang cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan, sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, gia đình bộ đội.

10. Trường hợp cơ quan, xí nghiệp có quyết định giao nhà, đất của ủy ban nhân dân tỉnh để xây dựng nhà ở hoặc nhà tập thể cho cán bộ, công - nhân viên trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nhưng sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 cơ quan, xí nghiệp giao nhà, đất cho cán bộ, công - nhân viên, thì thu 100% tiền sử dụng đất.