Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 72/2002/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2005
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 04/04/2005
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 24 năm
04/04/200524/2005/QĐ-UBBãi bỏ Đang xem
01/07/2002Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 72/2002/QĐ-UB › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cần Thơ.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4. Người sử dụng đất sau khi thực hiện kê khai, đăng ký đất đai thì được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu quy định của Tổng cục Địa chính.
Điều 5. Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã. Việc quản lý hồ sơ địa chính thực hiện theo Quy chế quản lý hồ sơ địa chính của Tổng cục Địa chính.
Điều 6
Điều 7. Thẩm quyền chứng nhận biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Điều 8. Đo vẽ nhà đất:
Chương II — ĐỐI TƯỢNG KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 9. Người có trách nhiệm kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất:
Điều 10. Diện tích đất kê khai đăng ký:
Điều 11. Những trường hợp hợp lệ, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không thu tiền sử dụng đất:
Điều 12. Các loại giấy tờ hợp lệ quy định tại Điều 11 bao gồm:
Điều 13. Những trường hợp được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Điều 14. Các trường hợp không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Chương III — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
Điều 15. Người sử dụng đất có trách nhiệm đến ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có:
Điều 16. Xét đơn đăng ký đất tại cấp xã:
Điều 17. Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Điều 18. Cơ quan Thuế:
Điều 19. Duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền):
Điều 20. Thực hiện quyết định của ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền:
Điều 21. Ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, cho hộ gia đình, cá nhân trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Điều 22. Đối tượng thực hiện:
Điều 23. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng sang mục đích khác:
Điều 24. Đăng ký chuyển đất nông nghiệp trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản, trồng cây lâu năm; chuyển đất nông nghiệp trồng cây lâu năm sang trồng cây hàng năm:
Điều 25. Đăng ký chia, tách thửa đất hoặc thay đổi tên chủ sử dụng đất:
Điều 26. Đăng ký biến động đất đai do thiên tai:
Điều 27. Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất:
Điều 28. Đăng ký đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Điều 29. Đăng ký cho thuê lại đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao:
Chương IV — LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
Điều 30. Hồ sơ địa chính:
Điều 31. Lập hồ sơ địa chính:
Điều 32. Quản lý hồ sơ địa chính:
Điều 33. Chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính:
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34
Điều 35
Điều 36
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy