vanban.org

Điều 10. Diện tích đất kê khai đăng ký: — Quyết định 72/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/04/2005
Cần Thơ Ban hành 30/05/2002 Hiệu lực 01/07/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 72/2002/QĐ-UB V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ · 72/2002/QĐ-UB
04/04/200524/2005/QĐ-UBBãi bỏ Đang xem 01/07/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Diện tích đất kê khai đăng ký:

1. Người sử dụng đất có trách nhiệm kê khai toàn bộ diện tích đất đang sử dụng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất; kể cả diện tích đất cho người khác thuê, mượn, diện tích đất chưa đưa vào sử dụng, diện tích đất sử dụng đang có tranh chấp với người khác, diện tích đất của các tổ chức giao cho cán bộ, công nhân viên làm nhà ở nhưng chưa bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý.

Người đang sử dụng đất thuê, mượn của người khác, đất nhận khoán của các doanh nghiệp Nhà nước, đất thuê từ quỹ đất công ích của cấp xã thì không kê khai diện tích đất.

2. ủy ban nhân dân cấp xã kê khai diện tích các loại đất sau đây:

- Đất do Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân trực tiếp sử dụng.

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng ở địa phương do ủy ban nhân dân trực tiếp quản lý.

- Đất các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác chưa sử dụng, đất mới bồi ven sông, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng khác.