vanban.org

Điều 8. Kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu và xác nhận sản phẩm đo đạc và bản đồ — Quyết định 71/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 05/12/2025 Hiệu lực 15/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 71/2025/QĐ-UBND
15/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 7 Quy định về quản lý hoạt động Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. · 47/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu và xác nhận sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Quy trình kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ hành chính và các loại bản đồ chuyên ngành khác được thực hiện theo quy định Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2024/TT-BTNMT và Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT; quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Kiểm tra và ký xác nhận sản phẩm bản đồ địa chính

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra, xác nhận các sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính các xã, phường và bản đồ chuyên đề khác thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 23 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.

b) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Kiểm tra và xác nhận các sản phẩm bản đồ địa chính theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP; khoản 2 Điều 16 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 23 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.

Kiểm tra và xác nhận các sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc tổ chức có chức năng hành nghề đo đạc và bản đồ địa chính khác phục vụ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; trưng dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất; xử lý vi phạm pháp luật đất đai và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai và các mục đích quản lý đất đai khác.

3. Các Sở, ngành tổ chức kiểm tra, xác nhận sản phẩm đo đạc và bản đồ được lập phục vụ yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc và đơn vị giám sát, kiểm tra, nghiệm thu trong quá trình thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; ký xác nhận bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của cấp xã thì do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.

5. Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo danh mục quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP được kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ nhưng không được thực hiện đồng thời kiểm tra, thẩm định chất lượng sản phẩm của cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư trong cùng 01 (một) công trình, hạng mục công trình đo đạc và bản đồ.

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo danh mục quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP được kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ nhưng không được thực hiện đồng thời kiểm tra, thẩm định chất lượng sản phẩm của cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư trong cùng 01 (một) công trình, hạng mục công trình đo đạc và bản đồ.