vanban.org

Điều 42. Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ — Nghị định 27/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 13/03/2019 Hiệu lực 01/05/2019 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ · 27/2019/NĐ-CP
Nghị định số 45/2015/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ · 45/2015/NĐ-CP
Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ · 12/2002/NĐ-CP
Nghị định số 404-HĐBT Ban hành quy định giữ gìn bí mật tài liệu trắc địa và bản đồ địa hình 1990 · 404-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 27/2019/NĐ-CP › Chương VIII › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ

1. Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I bao gồm:

a) Lập đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ;

b) Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ;

c) Đo đạc, thành lập bản đồ từ dữ liệu ảnh hàng không, dữ liệu ảnh viễn thám;

d) Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia;

đ) Đo đạc, thành lập bản đồ bằng phương pháp đo trực tiếp;

e) Thành lập bản đồ chuyên ngành, tập bản đồ.

2. Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II bao gồm:

a) Lập thiết kế kỹ thuật - dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ;

b) Đo đạc, thành lập bản đồ từ dữ liệu ảnh hàng không, dữ liệu ảnh viễn thám;

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia;

d) Đo đạc, thành lập bản đồ bằng phương pháp đo trực tiếp;

đ) Thành lập bản đồ chuyên ngành.