Điều 7. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, phương án nhiệm vụ
1. Thẩm định thiết kế kỹ thuật, phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính các xã, phường
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán, gửi thiết kế kỹ thuật - dự toán tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính các xã, phường theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 57 Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14; khoản 1 Điều 61 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Nhiệm vụ đo đạc bản đồ địa chính phục vụ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; trưng dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất; xử lý vi phạm pháp luật đất đai và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai và các mục đích quản lý đất đai khác có sử dụng ngân sách nhà nước
- Chủ đầu tư gửi thiết kế kỹ thuật, phương án nhiệm vụ lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến thẩm định nội dung thiết kế kỹ thuật trong thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ tổ chức thẩm định nội dung dự toán kinh phí trong thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 và điểm a khoản 8 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
2. Thẩm định thiết kế kỹ thuật, phương án nhiệm vụ đối với các dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ do các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) làm chủ đầu tư, có sử dụng ngân sách nhà nước
a) Các dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ do các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư, có sử dụng ngân sách nhà nước
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định về sự cần thiết, phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của nội dung đo đạc và bản đồ trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc phạm vi quản lý.
- Chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ tổ chức thẩm định dự toán kinh phí đối với thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước và quy định về quản lý tài chính.
b) Công trình đo đạc và bản đồ không sử dụng ngân sách nhà nước
Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định hoặc thuê đơn vị có đủ tư cách pháp nhân và năng lực để thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc, bản đồ. Kết quả thẩm định là cơ sở để phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ.
3. Thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc và bản đồ
Tổ chức gửi hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc và bản đồ đến cơ quan chuyên môn để thẩm định để được thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
4. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc và bản đồ
a) Các nhiệm vụ đo đạc bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ khác do các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư, có sử dụng ngân sách nhà nước thì Chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ thực hiện phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản về chuyên môn kỹ thuật của cơ quan chuyên môn và thẩm định dự toán kinh phí theo quy định.
b) Các công trình đo đạc và bản đồ không sử dụng ngân sách nhà nước thì việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đo đạc, bản đồ thuộc thẩm quyền của chủ đầu tư.