vanban.org

Điều 5. Điều kiện hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ — Quyết định 71/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 05/12/2025 Hiệu lực 15/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 71/2025/QĐ-UBND
15/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 7 Quy định về quản lý hoạt động Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. · 47/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Tổ chức tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo các danh mục tại Điều 29 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và Bản đồ mà giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ còn thời hạn hoặc không nằm trong thời gian bị buộc nộp lại giấy phép đó.

Cá nhân tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ khi được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo các danh mục tại Điều 42 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP mà chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ còn thời hạn hoặc không nằm trong thời gian bị buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề đó.

2. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của tổ chức có chức năng hành nghề đo đạc bản đồ khi hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai phải đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; đồng thời thông báo cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để biết, quản lý hoặc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 18/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ được sửa đổi bởi Nghị định số 04/2022/NĐ-CP (nếu có).

3. Các sản phẩm bản đồ địa chính đưa vào sử dụng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra và ký duyệt được quy định tại điểm c khoản 4 và khoản 5 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT.

Các sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành khi đưa vào sử dụng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra và xác nhận theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Trường hợp xuất bản bản đồ phải thực hiện theo quy định tại Điều 49 và Điều 50 Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14.