Điều 5. Điều kiện hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Tổ chức tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo các danh mục tại Điều 29 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và Bản đồ mà giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ còn thời hạn hoặc không nằm trong thời gian bị buộc nộp lại giấy phép đó.
Cá nhân tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ khi được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo các danh mục tại Điều 42 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP mà chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ còn thời hạn hoặc không nằm trong thời gian bị buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề đó.
2. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của tổ chức có chức năng hành nghề đo đạc bản đồ khi hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai phải đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; đồng thời thông báo cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để biết, quản lý hoặc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 18/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ được sửa đổi bởi Nghị định số 04/2022/NĐ-CP (nếu có).
3. Các sản phẩm bản đồ địa chính đưa vào sử dụng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra và ký duyệt được quy định tại điểm c khoản 4 và khoản 5 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT.
Các sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành khi đưa vào sử dụng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra và xác nhận theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Trường hợp xuất bản bản đồ phải thực hiện theo quy định tại Điều 49 và Điều 50 Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14.