vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 71/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 05/12/2025 Hiệu lực 15/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 71/2025/QĐ-UBND
15/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 7 Quy định về quản lý hoạt động Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. · 47/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn.

2. Quản lý, bảo vệ, ngăn chặn các hành vi xâm hại công trình hạ tầng đo đạc trên địa bàn, những hoạt động đo đạc và bản đồ trái với quy định; đồng thời báo cáo các Sở, ngành khi phát hiện các hành vi xâm hại.

Kiểm tra, xem xét hiện trường mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành, trạm định vị vệ tinh chuyên ngành về tình trạng bị xâm hại hoặc có khả năng bị xâm hại, công trình phải di dời hoặc hủy bỏ. Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc phải xử lý, báo cáo các Sở, ngành.

3. Trường hợp phải di dời hoặc hủy bỏ công trình hạ tầng đo đạc, trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo các Sở, ngành.

Rà soát, kiểm đếm các mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành có trên đất khi thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh mà mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành không thể tiếp tục duy trì sự tồn tại hoặc không hoạt động bình thường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.

4. Xử lý trường hợp không thông báo khi sử dụng công trình hạ tầng đo đạc theo quy định.

5. Kiểm tra xử lý hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các trường hợp hành nghề đo đạc và bản đồ không đúng với nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề; hành nghề đo đạc và bản đồ không có chứng chỉ hành nghề hoặc hành nghề đo đạc và bản đồ trong thời gian bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề; hoạt động đo đạc và bản đồ khi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hết thời hạn; hoạt động đo đạc và bản đồ không có giấy phép hoặc hoạt động đo đạc và bản đồ trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi không thực hiện kiểm tra, để xảy ra các hành vi vi phạm này trên địa bàn quản lý mà không xử lý hoặc không báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.

6. Kiểm tra, xác nhận bản đồ theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Quy định này.

7. Tiếp nhận, lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định để phục vụ công tác quản lý của địa phương.

8. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền.

9. Hàng năm báo cáo tình trạng công trình hạ tầng đo đạc được giao quản lý gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở, ngành theo quy định.

10. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ khác theo ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.

11. Phối hợp với đơn vị đo đạc, cử đại diện cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, hoặc cấp trưởng hoặc cấp phó của thôn, ấp, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người am hiểu địa bàn để hỗ trợ, hướng dẫn khi có yêu cầu.