vanban.org

Điều 6. Điều kiện về các thửa đất được tổ chức đấu giá — Quyết định 70/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2018 Thay thế: 28/2018/QĐ-UBND · 11/10/2018
Bình Dương Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 10/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 70/2015/QĐ-UBND
01/11/201828/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 26/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện về các thửa đất được tổ chức đấu giá

1. Thuộc diện Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất để sử dụng theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất đai 2013.

2. Phù hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất; ban hành quyết định đấu giá quyền sử dụng đất và giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất.

4. Đối với trường hợp đấu giá đất để thực hiện dự án đầu tư: được đấu giá quyền sử dụng đất khi đã hoàn thành xong công tác giải phóng mặt bằng; có Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất, bao gồm: chức năng sử dụng đất, mật độ xây dựng, tầng cao trung bình, hệ số sử dụng đất, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các văn bản thông tin hạ tầng kỹ thuật, bản vẽ quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch chi tiết 1/2000 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại đô thị, nông thôn: được tổ chức đấu giá khi đã hoàn thành xong công tác giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

6. Đối với trường hợp nhà đất thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước: được tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất khi hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng và theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.