Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá
1. Quyền của người trúng đấu giá:
a) Được công nhận kết quả trúng đấu giá và làm các thủ tục để nhận đất, xác lập quyền sử dụng đất theo quy định.
b) Được hưởng các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
c) Được quyền sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong khu đất và kết nối hạ tầng kỹ thuật ngoài khu đất để phục vụ cho việc sử dụng đất.
2. Trách nhiệm của người trúng đấu giá:
a) Nộp đầy đủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quyết định công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất.
b) Thực hiện việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư theo quy định (trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư), thực hiện thủ tục cấp phép xây dựng theo quy định.
c) Liên hệ và nộp hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với tổ chức); Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân); Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp đấu giá quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích) để ký hợp đồng thuê đất đối với đất thuê hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định hiện hành;
d) Chịu sự quản lý và giám sát của Nhà nước về đất đai, môi trường, quy hoạch, đầu tư xây dựng trong quá trình sử dụng đất;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ đất theo quy định của Bộ Tài chính trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 31. Kinh phí, phí, chi phí bán đấu giá
1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất, bao gồm:
- Dự toán ngân sách nhà nước giao cho Sở Tài chính và đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất;
- Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất thu của người tham gia đấu giá quy định tại Điều 10 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/03/2012 của Bộ Tài chính;
- Khoản tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá không được hoàn trả theo quy định tại điểm a, c và d khoản 3 Điều 21 Quy định này;
- Các nguồn kinh phí hợp lệ khác theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu phí của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá theo đúng quy định và được sử dụng để chi trả các chi phí được phép chi quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/03/2012 của Bộ Tài chính theo Biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá; phần còn lại chuyển về đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán các nội dung chi còn lại theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/03/2012 của Bộ Tài chính.
3. Phí, chi phí bán đấu giá
a) Trường hợp bán đấu giá thành, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán cho tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản khoản phí bán đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định tại Điều 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính;
b) Trường hợp bán đấu giá không thành thì đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá quyền sử dụng đất do tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản và đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thỏa thuận, nhưng không được vượt quá mức chi phí đấu giá trong trường hợp đấu giá thành;
c) Việc quản lý, sử dụng phí, chi phí bán đấu giá và các khoản thu khác đối với tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản thực hiện như sau:
- Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản:
Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được để lại một phần số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí theo quy định của pháp luật; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại trên số tiền phí đấu giá, phí tham gia đấu giá cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 04/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đối với tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản khác: Việc quản lý, sử dụng phí, chi phí bán đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác của doanh nghiệp bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định pháp luật về phí, lệ phí và chế độ tài chính của doanh nghiệp.