vanban.org

Điều 32. Nội dung chi cho công tác đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 70/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2018 Thay thế: 28/2018/QĐ-UBND · 11/10/2018
Bình Dương Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 10/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 70/2015/QĐ-UBND
01/11/201828/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 26/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Nội dung chi cho công tác đấu giá quyền sử dụng đất

1. Nội dung chi của cơ quan tài chính:

- Chi phí xác định giá trị tài sản trên đất (Đối với trường hợp thửa đất đấu giá có tài sản gắn liền với đất);

- Chi phí xác định, xác định lại và thẩm định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất;

2. Nội dung chi cho việc tổ chức cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất:

a) Nội dung chi của tổ chức có chức năng đấu giá tài sản: là khoản chi phí dịch vụ mà đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất phải trả cho đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện việc tổ chức bán đấu giá từ thời điểm Hợp đồng bán đấu giá được ký kết, bao gồm: lập hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, niêm yết, thông báo công khai, nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tổ chức xem tài sản và giải đáp thắc mắc liên quan; tổ chức phiên đấu giá và hoàn thiện hồ sơ kết quả cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất.

b) Nội dung chi của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất:

- Chi phí lập hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, niêm yết, thông báo công khai, nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tổ chức xem tài sản và giải đáp thắc mắc liên quan;

- Chi phí tổ chức thực hiện phiên đấu giá và hoàn thiện hồ sơ kết quả bán đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Nội dung chi của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất:

a) Chi phí cho việc đo vẽ, phân lô, xác định mốc giới;

b) Chi phí cho việc lập Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Các chi phí liên quan đến công tác xác định giá đất cụ thể làm căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất: chi phí cho việc khảo sát giá đất; chi phí thuê tổ chức thẩm định giá để xác định giá đất cụ thể; chi phí xác định, xác định lại giá đất cụ thể; chi phí thẩm định giá đất cụ thể.

d) Chi phí lập hồ sơ và thực hiện các thủ tục bàn giao đất và các hồ sơ, giấy tờ có liên quan cho người trúng đấu giá để đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

đ) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đấu giá quyền sử dụng đất do đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện.