Điều 32. Nội dung chi cho công tác đấu giá quyền sử dụng đất
1. Nội dung chi của cơ quan tài chính:
- Chi phí xác định giá trị tài sản trên đất (Đối với trường hợp thửa đất đấu giá có tài sản gắn liền với đất);
- Chi phí xác định, xác định lại và thẩm định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất;
2. Nội dung chi cho việc tổ chức cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Nội dung chi của tổ chức có chức năng đấu giá tài sản: là khoản chi phí dịch vụ mà đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất phải trả cho đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện việc tổ chức bán đấu giá từ thời điểm Hợp đồng bán đấu giá được ký kết, bao gồm: lập hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, niêm yết, thông báo công khai, nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tổ chức xem tài sản và giải đáp thắc mắc liên quan; tổ chức phiên đấu giá và hoàn thiện hồ sơ kết quả cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất.
b) Nội dung chi của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất:
- Chi phí lập hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, niêm yết, thông báo công khai, nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tổ chức xem tài sản và giải đáp thắc mắc liên quan;
- Chi phí tổ chức thực hiện phiên đấu giá và hoàn thiện hồ sơ kết quả bán đấu giá quyền sử dụng đất.
3. Nội dung chi của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Chi phí cho việc đo vẽ, phân lô, xác định mốc giới;
b) Chi phí cho việc lập Kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Các chi phí liên quan đến công tác xác định giá đất cụ thể làm căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất: chi phí cho việc khảo sát giá đất; chi phí thuê tổ chức thẩm định giá để xác định giá đất cụ thể; chi phí xác định, xác định lại giá đất cụ thể; chi phí thẩm định giá đất cụ thể.
d) Chi phí lập hồ sơ và thực hiện các thủ tục bàn giao đất và các hồ sơ, giấy tờ có liên quan cho người trúng đấu giá để đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
đ) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đấu giá quyền sử dụng đất do đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện.