vanban.org

Điều 15. Xác định và phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá — Quyết định 70/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2018 Thay thế: 28/2018/QĐ-UBND · 11/10/2018
Bình Dương Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 10/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 70/2015/QĐ-UBND
01/11/201828/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 26/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xác định và phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá

1. Xác định giá khởi điểm của thửa đất đấu giá

a) Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ xác định giá đất khởi điểm để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là giá đất của loại đất theo mục đích bán đấu giá tại thời điểm thẩm định giá, được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất nhưng không thấp hơn giá đất được xác định theo Bảng giá các loại đất và Hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

Giá đất khởi điểm cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm là giá đất của loại đất theo mục đích bán đấu giá tại thời điểm thẩm định giá, được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh, căn cứ vào Bảng giá các loại đất và Hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính và Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 05 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất trên cơ sở đề nghị của phòng Tài chính - Kế hoạch trong trường hợp đấu giá cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích.

3. Trình tự xác định giá khởi điểm

a) Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần; căn cứ quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc xác định giá đất cụ thể của thửa đất đấu giá theo quy định của pháp luật về đất đai, gửi Hội đồng thẩm định giá đất thẩm định phương án giá đất cụ thể, căn cứ vào kết quả thẩm định, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt giá đất cụ thể, làm căn cứ xác định giá đất khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm tới cơ quan tài chính để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất.

Hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm gồm có:

- Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất: 01 bản chính;

- Phương án đấu giá quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt: 01 bản sao;

- Hồ sơ địa chính (thông tin diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất, hình thức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất...): 01 bản sao;

- Hồ sơ về tài sản gắn liền với đất đấu giá (trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai 2013): 01 bản sao;

- Quyết định giá đất cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh (trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê): 01 bản sao.

Các bản sao phải có dấu và chữ ký của người có thẩm quyền của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ.

c) Căn cứ vào diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; giá đất cụ thể; hồ sơ về tài sản gắn liền với đất và các hồ sơ khác do đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất cung cấp; bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức (%) để tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức thu cụ thể đất có mặt nước; cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định.

Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định giá khởi điểm, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tài chính phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ đề nghị bổ sung. Sau khi nhận được đủ hồ sơ thì thời hạn hoàn thành là 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.

4. Hồ sơ trình phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá (01 bộ), bao gồm:

a) Tờ trình về phương án giá khởi điểm của thửa đất được đấu giá, giá hạ tầng kỹ thuật, tài sản trên đất (nếu có);

b) Dự thảo phương án giá khởi điểm;

c) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá khởi điểm;

d) Văn bản thẩm định phương án giá khởi điểm;

đ) Dự thảo Quyết định phê duyệt phương án giá khởi điểm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

Căn cứ hồ sơ trình của cơ quan tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá. Giá khởi điểm của thửa đất đấu giá đã được phê duyệt làm căn cứ để thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất.

Trường hợp trên thửa đất không có tài sản gắn liền với đất, cơ quan tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt giá đất cụ thể và giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trong cùng một quyết định.

Nơi nhận và trả kết quả: Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

5. Xác định lại giá khởi điểm

Việc xác định lại giá khởi điểm thực hiện như quy định đối với việc xác định giá khởi điểm lần đầu.

Trường hợp phải xác định lại giá khởi điểm trong trường hợp sử dụng phương pháp hệ số điều chỉnh, Sở Tài chính chủ trì xác định lại hệ số điều chỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định, làm căn cứ xác định lại giá khởi điểm để tổ chức thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất.