vanban.org

Điều 16: — Quyết định 69/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2006 Thay thế: 60/2006/QĐ-UBND · 18/09/2006
Lai Châu Ban hành 19/10/2004 Hiệu lực 01/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2021-2026 · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2021-2026 · 218/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 26/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2011-2016 · 18/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2004 - 2009 · 60/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2004/QĐ-UB Ban hành Quy chế làm việc của UBND Tỉnh · 69/2004/QĐ-UB
20/09/200660/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2004/QĐ-UB › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16:

1. UBND tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng 1 lần vào các ngày cuối tháng (từ ngày 25 đến ngày 30 của tháng) ngoài ra theo đề nghị của quá nửa số thành viên UBND, hoặc xét thấy cần thiết Chủ tịch UBND tỉnh quyết định triệu tập phiên họp bất thường để bàn tập thể giải quyết những công việc cấp bách.

2. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: Dự kiến ngày họp, chương trình phiên họp; gửi giấy mời họp tới các thành viên UBND tỉnh (gửi giấy mời trước ngày họp ít nhất 03 ngày, trừ phiên họp bất thường) và ghi biên bản phiên họp. Các ngành được giao chuẩn bị đề án, báo cáo trước phiên họp phải gửi bản thảo đã được thông qua Chủ tịch hoặc các Phó chủ tịch phụ trách lĩnh vực đó về Văn phòng UBND tỉnh trước cuộc họp 5 ngày để gửi cho các đại biểu dự họp nghiên cứu trước.

3. Các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham gia dự đầy đủ các phiên họp UBND tỉnh. Trong trường hợp không thể dự họp được phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh mới được cử cấp phó đi thay.

- Phiên họp UBND tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số thành viên UBND tham dự.

- Ngoài số thành viên UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh mời các đại biểu đại diện Uỷ ban MTTQ, Liên đoàn lao động tỉnh, các đoàn thể và các ngành có liên quan tham dự. Các đại biểu mời được quyền phát biểu ý kiến tham gia vào các nội dung UBND tỉnh bàn nhưng không tham gia biểu quyết tại phiên họp.

4. Trình tự tiến hành phiên họp UBND tỉnh

- Chánh văn phòng UBND tỉnh báo cáo số lượng thành viên UBND tỉnh có mặt dự họp, số vắng mặt, số đại biểu mời dự họp có mặt và thông báo chương trình phiên họp.

- Chủ tịch UBND tỉnh Chủ toạ phiên họp. Trường hợp phải vắng mặt, Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho một Phó chủ tịch chủ trì phiên họp.

- Lãnh đạo các ngành, địa phương, đơn vị được giao chuẩn bị đề án, trình bày đề án đã được chuẩn bị và báo cáo rõ những vấn đề cần xin ý kiến, những nội dung chưa thống nhất giữa các ngành, địa phương khi hội thảo hoặc lấy ý kiến.

- Các Phó chủ tịch phụ trách các ngành, lĩnh vực liên quan đến đề án chủ trì thảo luận tại hội nghị.

- Chủ toạ phiên họp tóm tắt ý kiến thảo luận và kết luận những nội dung chính. Những vấn đề thảo luận chưa rõ chủ toạ phiên họp có thể đề nghị UBND tỉnh chưa thông qua nội dung đó và yêu cầu chủ đề án giải trình hoặc chuẩn bị thêm.

- Biên bản phiên họp UBND tỉnh phải ghi đầy đủ thành phần có mặt dự họp, số thành viên UBND tỉnh vắng mặt, nội dung thảo luận và diễn biến phiên họp, ý kiến kết luận của Chủ toạ phiên họp. Số biểu quyết tán thành và không tán thành các nội dung được đưa ra biểu quyết. Biên bản phiên họp phải lấy chữ ký của Chủ toạ và Thư ký phiên họp và được tưu vào hồ sơ lưu trữ Nhà nước.