vanban.org

Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại — Quyết định 67/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2013 Thay thế: 06/2013/QĐ-UBND · 05/02/2013
Quảng Trị Ban hành 04/08/2006 Hiệu lực 14/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 31/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 38/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 06/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND về Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 67/2006/QĐ-UBND
15/02/201306/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/08/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại

1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích sử dụng đã được UBND tỉnh quy định và công bố; không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng. Trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND tỉnh sẽ quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp.

2. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau:

a) Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra thì:

- Trường hợp giá đất tại thời điểm bồi thường do UBND tỉnh quyết định cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường;

- Trường hợp nếu giá tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi;

b) Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra thì:

- Trường hợp nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi thường;

- Trường hợp giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.

3. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng bao gồm: Tiền thuê đất trả trước còn lại, chi phí san lấp mặt bằng và một số chi phí khác liên quan trực tiếp;

Toàn bộ các chi phí này phải có đầy đủ căn cứ chứng minh được chi phí thực tế hợp lý đã chi ra và đến thời điểm thu hồi đất chưa thu hồi hết số tiền còn lại.

4. Trường hợp thu hồi đất đã qua đấu giá nếu giá đất trúng đấu giá cao hơn giá đất áp dụng để tính bồi thường tại khoản 1 và 2 Điều này thì bồi thường theo giá đất trúng đấu giá.