vanban.org

Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 67/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2013 Thay thế: 06/2013/QĐ-UBND · 05/02/2013
Quảng Trị Ban hành 04/08/2006 Hiệu lực 14/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 31/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 38/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 06/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND về Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 67/2006/QĐ-UBND
15/02/201306/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/08/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức (Không thuộc diện đất nông nghiệp xen kẽ trong đô thị như khoản 3, khoản 4 Điều này) khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng. Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có giá đất thấp hơn giá đất bị thu hồi thì người bị thu hồi đất được bồi thường thêm bằng tiền phần chênh lệch đó. Trường hợp giá tại nơi giao mới cao hơn giá đất tại nơi thu hồi thì được bồi thường bằng việc giao đất mới theo diện tích tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất của đất bị thu hồi và phù hợp với quỹ đất thực tế của địa phương.

Nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo hạng đất, loại đất và giá đất của thửa đất bị thu hồi.

Chủ đầu tư phối hợp với UBND các huyện, thị xã nơi có dự án rà soát lại quỹ đất, lập phương án xác định bồi thường bằng đất hay bằng tiền.

2. Đất thu hồi là đất cho thuê, đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất mà chỉ xem xét bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

3. Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư thì ngoài việc bồi thường giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng (Đối với khu vực thị xã, thị trấn áp dụng giá đất trồng cây hàng năm) còn được tính hỗ trợ tiền bằng mức 25% so với giá đất ở liền kề;

Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư phải là thửa đất nằm trong khu dân cư và có ít nhất một mặt tiếp giáp với đất ở trong khu dân cư;

Đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư là thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đất ở trong khu dân cư, không phải là đất nông nghiệp được giao của cơ quan có thẩm quyền được chính quyền địa phương xác nhận đã sử dụng ổn định, không tranh chấp.

4. Đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác và đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở (Giá đất đặc thù quy định tại bảng giá đất của UBND tỉnh) phải có các điều kiện sau:

- Thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đất phi nông nghiệp, diện tích được tính tối đa bằng 5 lần diện tích hạn mức đất ở theo quy định của UBND tỉnh tại khu vực đó nhưng không vượt quá tổng diện tích của chủ đó đang sử dụng, được UBND xã (Phường) xác nhận sử dụng ổn định không tranh chấp.

5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau:

a) Diện tích vượt hạn mức là diện tích được thừa kế hợp pháp, tặng, cho, nhận chuyển nhượng hợp pháp từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường;

b) Diện tích vượt hạn mức không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì không được bồi thường về đất mà chỉ xem xét bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (Nếu có).

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (Không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại và được hỗ trợ theo quy định sau:

a) Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất là cán bộ công nhân viên của công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp;

Mức hỗ trợ bằng tiền cao nhất bằng giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương; UBND tỉnh quyết định mức hỗ trợ cho từng dự án theo từng phương án bồi thường cho phù hợp với thực tế.

b) Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không thuộc đối tượng nêu tại điểm a khoản này thì chỉ bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

c) Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi, không được bồi thường đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất là tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường.

7. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 quy định này; nếu hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính là nông nghiệp thì UBND huyện, thị xã nơi thu hồi đất thực hiện dự án xem xét để giao đất mới phù hợp với điều kiện của địa phương.