Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 67/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2013
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/02/2013
Thay thế: 06/2013/QĐ-UBND · 05/02/2013
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
15/02/201306/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
14/08/2006Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 67/2006/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định chi tiết về bồi
Điều 2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 4. Tái định cư
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT
Điều 6. Nguyên tắc bồi thường
Điều 7. Trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất
Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (Trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của các tổ chức
Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 15. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 17. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều 18. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 19. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 20. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 21. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước
Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc làm
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 27. Hỗ trợ di chuyển
Điều 28. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 30. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước
Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 32. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 33. Lập và thực hiện dự án tái định cư
Chương V — I
Điều 34. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 35. Trách nhiệm của Hội đồng BTHT&TĐC
Điều 36. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 37. Thoả thuận bồi thường, hỗ trợ
Điều 38. Trách nhiệm của các cấp, các ngành
Điều 39. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
Điều 40. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 41. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Hiệu lực thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy