vanban.org

Điều 58. Quản lý kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 63/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2025 Thay thế: 44/2025/QĐ-UBND · 10/06/2025
Bình Định Ban hành 08/09/2020 Hiệu lực 18/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 129/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 129/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 43/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 63/2020/QĐ-UBND
10/06/202544/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/09/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 459/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định 2007 · 459/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2020/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 58
Đọc toàn văn

Điều 58. Quản lý kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Đối với các sở, ban, ngành: sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn ngân sách hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

b) Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp bổ sung cho địa phương; nguồn ngân sách huyện, thị xã, thành phố và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

2. Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ căn cứ mục tiêu, yêu cầu, nội dung, khối lượng thực hiện gắn với sản phẩm cụ thể, ý kiến góp ý của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp xây dựng dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các quy định hiện hành trình thủ trưởng cấp cơ sở xem xét, phê duyệt.

3. Thủ trưởng cấp cơ sở chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm tra dự toán, thực hiện chi và kiểm soát chi kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành về chế độ khoán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tạm ứng, cấp phát theo tiến độ quy định trong hợp đồng.

5. Thủ trưởng cấp cơ sở chịu trách nhiệm quản lý và quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các quy định hiện hành của Nhà nước.