Điều 31. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ
1. Nội dung đánh giá
a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng…) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn).
b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ so với đặt hàng, bao gồm: số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm, tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm.
2. Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp
a) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ.
b) Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật.
c) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp các vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ảnh trung thực kết quả nhiệm vụ.
d) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp.
3. Yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ
a) Đối với sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có các thông số kỹ thuật đo kiểm được (kể cả phần mềm máy tính), thì tính xác thực của các thông số kỹ thuật và tài liệu công nghệ phải được một Tổ chuyên gia thẩm định trước khi Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành tư vấn nghiệm thu cấp tỉnh họp đánh giá. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ chuyên gia.
b) Đối với sản phẩm là nguyên lý ứng dụng, phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ; bản đồ; số liệu; cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình…); đề án, quy hoạch; luận chứng kinh tế - kỹ thuật; báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ hoặc tổ chuyên gia do Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập.
c) Đối với sản phẩm là kết quả đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp.
4. Trên cơ sở xem xét nội dung báo cáo tổng hợp; số lượng, chủng loại, khối lượng, chất lượng sản phẩm; phương pháp nghiên cứu; các chỉ tiêu, yêu cầu khoa học, kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ; mức độ hoàn thành báo cáo và tài liệu so với nội dung thuyết minh và hợp đồng, Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá theo phương pháp bỏ phiếu xếp loại theo 03 mức sau: “Xuất sắc”; “Đạt” và “Không đạt”.
5. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ nộp hồ sơ nghiệm thu chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng từ 90 ngày làm việc trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ thì không được đánh giá xếp loại theo mức “Xuất sắc”.
6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ họp Hội đồng, Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ nghiệm thu cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn thành biên bản họp và yêu cầu tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn chỉnh hồ sơ theo ý kiến đóng góp của Hội đồng và nộp sản phẩm, tài liệu cho Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.
7. Riêng nhiệm vụ đánh giá xếp loại “Không đạt” Hội đồng có thể kiến nghị cho nghiệm thu lại hoặc không. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc gia hạn để sửa chữa, hoàn thiện và làm lại thủ tục đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh trên cơ sở kiến nghị cho nghiệm thu lại của Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh. Thời gian gia hạn để sửa chữa, hoàn thiện đề tài, dự án tối đa 60 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng.
8. Đối với nhiệm vụ được Hội đồng đánh giá mức “Đạt” trở lên, trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của Hội đồng.
9. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với chủ tịch Hội đồng kiểm tra, giám sát việc thực hiện hồ sơ đánh giá nhiệm vụ. Chủ tịch Hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện báo cáo tổng hợp của chủ nhiệm nhiệm vụ.