vanban.org

Điều 52. Kiểm tra, báo cáo, đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 63/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2025 Thay thế: 44/2025/QĐ-UBND · 10/06/2025
Bình Định Ban hành 08/09/2020 Hiệu lực 18/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 129/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 129/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 43/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 63/2020/QĐ-UBND
10/06/202544/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/09/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 459/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định 2007 · 459/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2020/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 52
Đọc toàn văn

Điều 52. Kiểm tra, báo cáo, đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.

2. Định kỳ 6 tháng 1 lần và đột xuất khi có yêu cầu kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo thủ trưởng cấp cơ sở (thông qua cơ quan tham mưu hoạt động khoa học và công nghệ cấp cơ sở) về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ và kèm theo hồ sơ đề nghị thanh toán khối lượng đã hoàn thành.

3. Định kỳ mỗi năm 01 lần hoặc đột xuất khi có yêu cầu, thủ trưởng cấp cơ sở tổ chức kiểm tra tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh phí theo hợp đồng đã ký.

4. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đề xuất phương án xử lý cần thiết. Kết quả kiểm tra là căn cứ để thủ trưởng cấp cơ sở xem xét việc đình chỉ hoặc tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung, tiếp tục cấp kinh phí và thanh lý hợp đồng. Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ được lưu ở bộ phận tham mưu quản lý hoạt động khoa học và công nghệ cơ sở, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.