vanban.org

Điều 20. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 63/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2025 Thay thế: 44/2025/QĐ-UBND · 10/06/2025
Bình Định Ban hành 08/09/2020 Hiệu lực 18/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 129/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 129/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 43/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Định · 63/2020/QĐ-UBND
10/06/202544/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/09/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 459/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định 2007 · 459/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự toán kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ (gọi tắt là Tổ thẩm định) trên cơ sở đề nghị của lãnh đạo Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định. Tổ thẩm định có 05 thành viên và 01 thư ký hành chính, trong đó:

a) Tổ trưởng tổ thẩm định là lãnh đạo Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh.

b) Một thành viên là lãnh đạo Văn phòng của Sở Khoa học và Công nghệ (quản lý lĩnh vực kế hoạch - tài chính).

c) Một thành viên đại diện Sở Tài chính.

d) Một thành viên là chuyên gia phản biện của Hội đồng tư vấn đánh giá hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

đ) Một thành viên đại diện Phòng Quản lý khoa học thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.

e) Một thành viên thư ký thuộc Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định.

3. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phức tạp, đặc thù hoặc theo yêu cầu thực tiễn, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Tổ thẩm định khác với quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Chậm nhất là 10 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ theo quy định, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định tổ chức họp Tổ thẩm định. Tổ trưởng Tổ thẩm định chủ trì phiên họp và phải có mặt ít nhất 4/5 thành viên, trong đó phải có thành viên là thành viên phản biện của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp.

5. Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình bày những nội dung đã tiếp thu, chỉnh sửa theo ý kiến góp ý của Hội đồng tại phiên đánh giá hồ sơ, trả lời các câu hỏi của thành viên Tổ thẩm định.

6. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định

a) Đánh giá sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp, dự toán kinh phí của nhiệm vụ với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: kiểm tra định mức hệ số tiền công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia (nếu có); kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác cũng như thời gian cần thiết để thực hiện.

b) Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước (nếu có) của tổ chức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết).

c) Kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có), phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần.

d) Báo cáo bằng văn bản cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết, phát sinh trong quá trình thẩm định hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ để xem xét, quyết định trong các trường hợp sau: thành viên Tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của Tổ thẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến; những nội dung công việc của nhiệm vụ phải thực hiện mà chưa có nội dung, định mức chi theo quy định hoặc kinh phí cần chi cao hơn định mức hiện hành.

7. Tổ trưởng và các thành viên Tổ thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định.

8. Thư ký hành chính giúp Tổ thẩm định hoàn thiện biên bản thẩm định.

9. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày họp thẩm định, Tổ thẩm định hoàn thành biên bản thẩm định gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.