vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền và thời gian thực hiện luân chuyển — Quyết định 63/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2019 Thay thế: 34/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019
Bắc Giang Ban hành 09/02/2015 Hiệu lực 19/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm và luân chuyển công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 63/2015/QĐ-UBND
20/01/201934/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 114/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; luân chuyển Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Nhà nước và cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố tỉnh Bắc Giang · 114/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền và thời gian thực hiện luân chuyển

          1. Thẩm quyền luân chuyển

          a) Luân chuyển công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng quy định tại điểm a Khoản 1 và điểm a, điểm c Khoản 2 Điều 7 Quy định này do Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định; sau khi thực hiện luân chuyển phải gửi quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi;

          b) Luân chuyển công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng quy định tại điểm b Khoản 1 và điểm b Khoản 2 Điều 7 Quy định này do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định sau khi đã thoả thuận với Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy định này.

          2. Thời gian luân chuyển từ 03 năm trở lên nhưng không quá 07 năm. Trường hợp do nhu cầu của việc sắp xếp, bố trí công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thì thời hạn kết thúc luân chuyển có thể sớm hơn; trước khi kết thúc thời hạn luân chuyển, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố nhận xét, đánh giá, cân nhắc việc bố trí nhiệm vụ mới phù hợp với khả năng của công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.