vanban.org

Điều 12. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác — Quyết định 63/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2019 Thay thế: 34/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019
Bắc Giang Ban hành 09/02/2015 Hiệu lực 19/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm và luân chuyển công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 63/2015/QĐ-UBND
20/01/201934/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 114/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; luân chuyển Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Nhà nước và cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố tỉnh Bắc Giang · 114/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác

1. Thời hạn thực hiện chuyển đổi đối với công chức, viên chức là 02 năm (24 tháng) đến 05 năm (60 tháng) theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

2. Trường hợp công chức, viên chức có dấu hiệu vi phạm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ thì Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố phải xem xét, quyết định chuyển đổi, không nhất thiết phải đủ thời hạn theo quy định. Trước khi ra quyết định chuyển đổi phải thông báo công khai cho công chức, viên chức thuộc đối tượng chuyển đổi biết trước 30 ngày.