Điều 4. Tiêu chuẩn bổ nhiệm cụ thể đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng cấp tỉnh, cấp huyện
1. Trình độ
a) Chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên theo chuyên ngành, chuyên môn phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí bổ nhiệm;
b) Lý luận chính trị: Trình độ trung cấp trở lên;
c) Ngoại ngữ: Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên; ở những vị trí bổ nhiệm cần sử dụng tiếng dân tộc thiểu số thì thay thế yêu cầu về ngoại ngữ bằng tiếng dân tộc thiểu số đối với cá nhân không phải là người dân tộc thiểu số;
d) Tin học: Chứng chỉ tin học trình độ B trở lên.
2. Độ tuổi bổ nhiệm lần đầu: nam không quá 55 tuổi, nữ không quá 50 tuổi.
3. Quá trình công tác
a) Đối với chức vụ Trưởng phòng:
Có quá trình công tác trong ngành, lĩnh vực được phân công, bổ nhiệm từ 04 năm trở lên (trừ trường hợp nguồn bổ nhiệm từ nơi khác đến); đã trải qua chức vụ Phó trưởng phòng cùng cấp và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục tính đến thời điểm được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng.
b) Đối với chức vụ Phó trưởng phòng:
Có quá trình công tác trong ngành, lĩnh vực được phân công từ 03 năm trở lên (trừ trường hợp nguồn bổ nhiệm từ nơi khác đến) và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục tính đến thời điểm được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó trưởng phòng.
4. Trường hợp công chức, viên chức có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, chưa trải qua chức vụ Phó trưởng phòng hoặc đã là Phó trưởng phòng nhưng chưa đủ thời gian công tác quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này có thể được xem xét bổ nhiệm Trưởng phòng nếu đảm bảo các điều kiện dưới đây:
a) Đã được quy hoạch chức danh Trưởng phòng;
b) Có năng lực chuyên môn giỏi, có ít nhất 02 năm liên tục tính đến thời điểm bổ nhiệm được xếp loại công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
c) Có năng lực lãnh đạo, quản lý tốt được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi công tác nhận xét, đánh giá bằng văn bản.