vanban.org

Điều 4. Tiêu chuẩn bổ nhiệm cụ thể đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng cấp tỉnh, cấp huyện — Quyết định 63/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2019 Thay thế: 34/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019
Bắc Giang Ban hành 09/02/2015 Hiệu lực 19/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm và luân chuyển công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 63/2015/QĐ-UBND
20/01/201934/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 114/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; luân chuyển Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Nhà nước và cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố tỉnh Bắc Giang · 114/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chuẩn bổ nhiệm cụ thể đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng cấp tỉnh, cấp huyện

1. Trình độ

a) Chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên theo chuyên ngành, chuyên môn phù hợp với lĩnh vực công tác của vị trí bổ nhiệm;

b) Lý luận chính trị: Trình độ trung cấp trở lên;

c) Ngoại ngữ: Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên; ở những vị trí bổ nhiệm cần sử dụng tiếng dân tộc thiểu số thì thay thế yêu cầu về ngoại ngữ bằng tiếng dân tộc thiểu số đối với cá nhân không phải là người dân tộc thiểu số;

d) Tin học: Chứng chỉ tin học trình độ B trở lên.

2. Độ tuổi bổ nhiệm lần đầu: nam không quá 55 tuổi, nữ không quá 50 tuổi.

3. Quá trình công tác

a) Đối với chức vụ Trưởng phòng:

Có quá trình công tác trong ngành, lĩnh vực được phân công, bổ nhiệm từ 04 năm trở lên (trừ trường hợp nguồn bổ nhiệm từ nơi khác đến); đã trải qua chức vụ Phó trưởng phòng cùng cấp và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục tính đến thời điểm được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng.

b) Đối với chức vụ Phó trưởng phòng:

Có quá trình công tác trong ngành, lĩnh vực được phân công từ 03 năm trở lên (trừ trường hợp nguồn bổ nhiệm từ nơi khác đến) và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục tính đến thời điểm được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó trưởng phòng.

4. Trường hợp công chức, viên chức có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, chưa trải qua chức vụ Phó trưởng phòng hoặc đã là Phó trưởng phòng nhưng chưa đủ thời gian công tác quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này có thể được xem xét bổ nhiệm Trưởng phòng nếu đảm bảo các điều kiện dưới đây:

a) Đã được quy hoạch chức danh Trưởng phòng;

b) Có năng lực chuyên môn giỏi, có ít nhất 02 năm liên tục tính đến thời điểm bổ nhiệm được xếp loại công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

c) Có năng lực lãnh đạo, quản lý tốt được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi công tác nhận xét, đánh giá bằng văn bản.