vanban.org

Điều 7. Phạm vi và độ tuổi luân chuyển công chức, viên chức lãnh đạo quản lý cấp phòng — Quyết định 63/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2019 Thay thế: 34/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019
Bắc Giang Ban hành 09/02/2015 Hiệu lực 19/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm và luân chuyển công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 63/2015/QĐ-UBND
20/01/201934/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 114/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; luân chuyển Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Nhà nước và cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố tỉnh Bắc Giang · 114/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phạm vi và độ tuổi luân chuyển công chức, viên chức lãnh đạo quản lý cấp phòng

1. Phạm vi luân chuyển đối với cấp tỉnh

a) Giữa các Phòng, Ban, Chi cục thuộc Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;

b) Từ các Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh đến cấp phòng và tương đương thuộc UBND huyện, thành phố.

2. Phạm vi luân chuyển đối với cấp huyện

a) Giữa các phòng, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND huyện, thành phố;

b) Từ cấp phòng thuộc UBND huyện, thành phố đến cấp phòng và tương đương thuộc Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;

c) Từ cấp phòng thuộc UBND huyện, thành phố đến giữ chức vụ chủ chốt (Bí thư, Chủ tịch) UBND xã, phường, thị trấn và ngược lại.

3. Độ tuổi luân chuyển

          a) Đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng quy định tại điểm b Khoản 1 và điểm b, điểm c Khoản 2 Điều này từ 40 tuổi trở xuống;

          b) Không quy định tuổi luân chuyển đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng quy định tại điểm a Khoản 1, điểm a Khoản 2 Điều này.