vanban.org

Điều 10. Đối tượng chuyển đổi vị trí công tác — Quyết định 63/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2019 Thay thế: 34/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019
Bắc Giang Ban hành 09/02/2015 Hiệu lực 19/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm và luân chuyển công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 63/2015/QĐ-UBND
20/01/201934/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 114/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; luân chuyển Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Nhà nước và cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố tỉnh Bắc Giang · 114/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đối tượng chuyển đổi vị trí công tác

          1. Công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có thời hạn công tác từ đủ 02 năm (24 tháng) đến 05 năm (60 tháng) tại các vị trí trong lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Điều 8 Nghị định số 158/2007/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương có liên quan.

          2. Những trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác

            a) Công chức, viên chức đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật;

          b) Công chức, viên chức đang trong thời gian khởi tố, điều tra hoặc có liên quan đến công việc đang bị thanh tra, kiểm tra;

          c) Công chức, viên chức đang điều trị bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế; đi học dài hạn hoặc được cử đi biệt phái;

          d) Công chức, viên chức nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Trường hợp công chức, viên chức là nam giới phải nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi (do vợ mất hoặc trường hợp khách quan khác) thì cũng được áp dụng như công chức, viên chức nữ quy định tại Khoản này.

          3. Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ đối với công chức, viên chức có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng tính đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.