vanban.org

Điều 7. Các khu vực hạn chế được cấp thẻ, giấy phép — Quyết định 62/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 25/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 06/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam · 06/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 62/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định về thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không sử dụng để hoạt động tại các khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng" · 62/2005/QĐ-BGTVT
25/12/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2005/QĐ-BGTVT › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các khu vực hạn chế được cấp thẻ, giấy phép

1. Khu vực hạn chế tại cảng hàng không bao gồm:

a) Khu vực cách ly: từ điểm kiểm tra soi chiếu hành khách hoặc điểm làm thủ tục xuất cảnh đến cửa ra tầu bay;

b) Khu vực từ cửa tầu bay đến khu băng chuyền hành lý của nhà ga đến;

c) Khu vực nhận trả hành lý: từ băng chuyền hành lý đến cửa kiểm soát hành lý của nhà ga đến;

d) Khu vực nhà khách A;

đ) Khu bay, bao gồm khu vực sân đỗ, đường hạ cất cánh, đường lăn và dải bảo hiểm;

e) Đài kiểm soát không lưu;

g) Tầu bay;

h) Khu vực sửa chữa tầu bay, kho hàng hóa, suất ăn, xăng dầu.

2. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quy định ký hiệu cho từng khu vực hạn chế ghi trên thẻ, giấy phép.

3. Giới hạn cụ thể các khu vực hạn chế của mỗi cảng hàng không do Tổng giám đốc Cụm cảng hàng không khu vực quy định.