Điều 7. Các khu vực hạn chế được cấp thẻ, giấy phép
1. Khu vực hạn chế tại cảng hàng không bao gồm:
a) Khu vực cách ly: từ điểm kiểm tra soi chiếu hành khách hoặc điểm làm thủ tục xuất cảnh đến cửa ra tầu bay;
b) Khu vực từ cửa tầu bay đến khu băng chuyền hành lý của nhà ga đến;
c) Khu vực nhận trả hành lý: từ băng chuyền hành lý đến cửa kiểm soát hành lý của nhà ga đến;
d) Khu vực nhà khách A;
đ) Khu bay, bao gồm khu vực sân đỗ, đường hạ cất cánh, đường lăn và dải bảo hiểm;
e) Đài kiểm soát không lưu;
g) Tầu bay;
h) Khu vực sửa chữa tầu bay, kho hàng hóa, suất ăn, xăng dầu.
2. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quy định ký hiệu cho từng khu vực hạn chế ghi trên thẻ, giấy phép.
3. Giới hạn cụ thể các khu vực hạn chế của mỗi cảng hàng không do Tổng giám đốc Cụm cảng hàng không khu vực quy định.