Điều 6. Phạm vi, thời hạn sử dụng của thẻ, giấy phép
1. Phạm vi sử dụng của thẻ, giấy phép tại một hoặc nhiều cảng hàng không dân dụng được quy định theo ký hiệu bằng chữ cái ở vị trí đầu số thẻ, giấy phép. Quy ước về phạm vi sử dụng của mỗi loại thẻ giấy phép như sau:
a) Chữ A có giá trị sử dụng tại tất cả các cảng hàng không;
b) Chữ B có giá trị sử dụng tại các cảng hàng không thuộc Cụm cảng hàng không khu vực miền Bắc;
c) Chữ T có giá trị sử dụng tại các cảng hàng không thuộc Cụm cảng hàng không khu vực miền Trung;
d) Chữ N có giá trị sử dụng tại các cảng hàng không thuộc Cụm cảng hàng không khu vực miền Nam;
đ) Chữ QT có giá trị sử dụng tại các cảng hàng không quốc tế;
e) Chữ NĐ có giá trị sử dụng tại các cảng hàng không nội địa;
g) Mã hiệu ba chữ cái của một cảng hàng không có giá trị sử dụng tại cảng hàng không đó.
2. Thẻ có giá trị sử dụng nhiều lần cấp cho người trong ngành hàng không dân dụng có thời hạn sử dụng tối đa là 02 năm; cho người ngoài ngành hàng không dân dụng có thời hạn sử dụng tối đa là 01 năm. Giấy phép có giá trị sử dụng nhiều lần có thời hạn tối đa là 01 năm.
3. Cục Hàng không Việt Nam quy định mã hiệu ba chữ cái của các cảng hàng không ghi trên thẻ, giấy phép.