Điều 11. Hồ sơ cấp thẻ, giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ có giá trị sử dụng nhiều lần cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài không có thân phận ngoại giao bao gồm:
a) Công văn đề nghị do thủ trưởng cơ quan, tổ chức của người đề nghị cấp thẻ ký tên đóng dấu;
b) Tờ khai của người đề nghị cấp thẻ theo mẫu do Cục Hàng không Việt Nam ban hành có dán 01 ảnh màu 4 x 6 cm và đóng đấu giáp lai lên ảnh, do thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó xác nhận, ký tên đóng dấu; đối với người nước ngoài phải nộp kèm bản sao hộ chiếu;
c) Bản sao quyết định thành lập và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức do người có thẩm quyền ký đối với cơ quan, tổ chức nhà nước ngoài ngành hàng không dân dụng; bản sao quyết định thành lập có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức khác;
d) Tài liệu chứng minh người đề nghị cấp thẻ không vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 của Quy định này bằng một trong các văn bản sau đây:
- Đối với người Việt Nam làm trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước: giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
- Đối với người Việt Nam không thuộc diện nói trên: giấy xác nhận của cơ quan công an cấp phường, xã;
- Đối với người nước ngoài: giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người nước ngoài đang làm việc hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam;
đ) Đối với những trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Quy định này, phải có danh sách do Trung tâm quản lý bay dân dụng đề nghị;
e) Đối với những trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 của Quy định này, phải có danh sách do hãng hàng không Việt Nam, nước ngoài đề nghị.
2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ có giá trị sử dụng nhiều lần cho các cơ quan đại diện ngoại giao, người nước ngoài có thân phận ngoại giao bao gồm:
a) Công văn đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao;
b) Giấy giới thiệu của Vụ Lễ tân Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ đối với người nước ngoài có thân phận ngoại giao;
c) Tờ khai của người đề nghị cấp thẻ theo mẫu do Cục Hàng không Việt Nam ban hành đối với người nước ngoài có thân phận ngoại giao.
3. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ có giá trị sử dụng một lần bao gồm:
a) Công văn đề nghị của cơ quan, tổ chức chủ quản của người đề nghị cấp thẻ do thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó ký tên đóng dấu;
b) Chứng minh thư nhân dân, Chứng minh thư ngoại giao do Bộ Ngoại giao cấp, Hộ chiếu hoặc thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam, nước ngoài;
c) Văn bản chấp thuận của Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam trong trường hợp đề nghị cấp thẻ để hoạt động tại khu vực hạn chế nêu tại điểm e khoản 1 Điều 7 của Quy định này;
d) Văn bản chấp thuận của hãng hàng không trong trường hợp đề nghị cấp thẻ để hoạt động tại khu vực hạn chế nêu tại điểm g khoản 1 Điều 7 của Quy định này.
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép có giá trị sử dụng một lần trong trường hợp đón, tiễn đoàn ngoại giao với nghi thức đón tiễn cấp nhà nước bao gồm:
a) Công văn đề nghị của Vụ Lễ tân Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ;
b) Danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép theo mẫu do Cục Hàng không Việt Nam ban hành.
5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép có giá trị sử dụng nhiều lần bao gồm:
a) Công văn đề nghị của cơ quan, tổ chức sở hữu hoặc quản lý phương tiện do thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó ký tên đóng dấu;
b) Danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép theo mẫu do Cục Hàng không Việt Nam ban hành do thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó xác nhận, ký tên đóng dấu;
c) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và Giấy chứng nhận an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 của Quy định này.