vanban.org

Điều 16. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng thẻ, giấy phép — Quyết định 62/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 25/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 06/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam · 06/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 62/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định về thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không sử dụng để hoạt động tại các khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng" · 62/2005/QĐ-BGTVT
25/12/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2005/QĐ-BGTVT › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng thẻ, giấy phép

1. Ngoài trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này, lực lượng an ninh hàng không của cảng hàng không chịu trách nhiệm:

a) Kiểm tra, giám sát người, phương tiện sử dụng thẻ, giấy phép có giá trị sử dụng nhiều lần;

b) Hướng dẫn, giám sát người, phương tiện sử dụng thẻ, giấy phép có giá trị sử dụng một lần hoạt động tại các khu vực hạn chế (trừ trường hợp phục vụ chuyên cơ và giải quyết tai nạn, sự cố tầu bay);

c) Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.

2. Lực lượng bảo vệ của cơ quan, doanh nghiệp có trụ sở tại các khu vực hạn chế của cảng hàng không chịu trách nhiệm:

a) Kiểm tra, giám sát người, phương tiện sử dụng thẻ, giấy phép có giá trị sử dụng nhiều lần hoạt động trong phạm vi trụ sở của mình;

b) Hướng dẫn, giám sát người, phương tiện sử dụng thẻ, giấy phép có giá trị sử dụng một lần hoạt động trong phạm vi trụ sở của mình;

c) Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.

3. Tại các điểm kiểm soát an ninh của các cảng hàng không, cổng bảo vệ của các cơ quan, doanh nghiệp có trụ sở tại các khu vực hạn chế của cảng hàng không phải niêm yết các văn bản sau đây:

a) Quy định về thẻ, giấy phép;

b) Các mẫu thẻ, giấy phép còn hiệu lực;

c) Danh sách thẻ, giấy phép bị mất, thu hồi hoặc hủy bỏ.