vanban.org

Điều 37. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước — Quyết định 615/2003/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2006 Thay thế: 24/2006/QĐ-NHNN · 06/06/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 16/06/2003 Hiệu lực 17/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước · 24/2006/QĐ-NHNN
Quyết định số 615/2003/QĐ-NHNN Về việc ban hành quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân; việc mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, điểm giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân và việc thanh lý quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của nhân hàng nhà nước · 615/2003/QĐ-NHNN
07/07/200624/2006/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 17/07/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 615/2003/QĐ-NHNN › Chương III › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước:

a) Hướng dẫn, chỉ dạo các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố thanh tra, kiểm tra và kiến nghị thu hồi giấy phép Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn;

b) Xem xét và có ý kiến đánh giá về thực trạng hoạt dộng và khả năng tài chính của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải bị thu hồi giấy phép.

2. Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác:

a) Có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp giấy phép và chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương;

b) Đề xuất xử lý những vấn đề vướng mắc liên quan đến Quỹ tín dụng nhân dân.

3. Vụ Pháp chế:

a) Có trách nhiệm rà soát các quy định pháp luật của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến Quỹ tín dụng nhân dân để kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉnh sửa cho phù hợp với các qui định của pháp luật hiện hành;

b) Là đầu mối phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý các vấn đề pháp lý trong quá trình thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân.

4. Các đơn vị khác có trách nhiệm xem xét, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước những vấn đề liên quan đến việc cấp, thu hồi giấy phép thanh lý và giám sát thanh lý, mở chấm dứt hoạt động điểm giao dịch Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở; việc cấp giấy phép, mở, chấm dứt hoạt dộng của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.