vanban.org

Điều 27. Hội đồng thanh lý — Quyết định 615/2003/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2006 Thay thế: 24/2006/QĐ-NHNN · 06/06/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 16/06/2003 Hiệu lực 17/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước · 24/2006/QĐ-NHNN
Quyết định số 615/2003/QĐ-NHNN Về việc ban hành quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân; việc mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, điểm giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân và việc thanh lý quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của nhân hàng nhà nước · 615/2003/QĐ-NHNN
07/07/200624/2006/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 17/07/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 615/2003/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 4 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Hội đồng thanh lý

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ra thông báo giải thể bắt buộc Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, quyết định thành lập Hội đồng thanh lý và chỉ định Chủ tịch Hội đồng để tổ chức việc giải thể Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Quyết định thành lập Hội đồng thanh lý phải có các nội dung:

- Họ tên, địa chỉ những người chịu trách nhiệm chính trong Hội đồng thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở;

- Thời hạn thanh lý;

- Vai trò giám sát của Ngân hàng Nhà nước.

2. Thành phần Hội đồng thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân bao gồm đại diện của chính quyền địa phương, đại diện Quỹ tín dụng nhân dân (Hội đồng quản trị, người điều hành), đại diện thành viên Quỹ tín dụng nhân dân (sáng lập viên, thành viên), đại diện của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở còn nợ vay Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương), đại diện của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (trường hợp Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện việc chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) và các ban ngành đoàn thể khác có liên quan (nếu xét thấy cần thiết).

3. Hội đồng thanh lý có trách nhiệm:

a) Lập danh sách và số tiền (gốc, lãi) của các chủ nợ, khách nợ đến thời điểm quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực và danh mục các tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân để xử lý bao gồm:

- Tiền gửi của cá nhân, tổ chức kinh tế,

- Các khoản cho vay;

- Tài sản cố định, tài sản đi thuê, đi mượn hoặc cho thuê, cho mượn;

- Tồn quỹ tiền mặt (nội tệ, ngoại tệ), kim loại quý, đá quý, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tại các tổ chức tín dụng khác và các giấy tờ có giá;

- Các khoản vốn góp tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và tổ chức liên kết phát triển hệ thống;

- Các khoản phải thu, phải trả khác;

- Các tài sản khác.

b) Xây dựng kế hoạch thanh lý; triển khai kế hoạch thanh lý sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận; tìm mọi biện pháp thu hồi nợ và tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân để thanh toán cho các chủ nợ;

c) Tổ chức thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở theo các quy định của pháp luật hiện hành. Mọi khoản thu của Quỹ tín dụng nhân dân phải được sử dụng để thanh toán cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 28 của Quy chế này;

d) Hàng tháng, Hội đồng thanh lý phải báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn về tình hình và kết quả thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

4. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thanh lý có quyền hạn và trách nhiệm:

a) Chủ tịch Hội đồng thanh lý có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho các thành viền trong Hội đồng thanh lý và ký tên trên các văn bản, chứng từ, báo cáo liên quan trong quá trình thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở;

b) Chủ tịch Hội đồng thanh lý có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương hỗ trợ trong việc thu hồi nợ và xử lý những tổ chức, cá nhân cố tình chây ỳ trong việc trả nợ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở;

c) Hội đồng thanh lý hoạt động theo quyết định thành lập của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thanh lý phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực thi nhiệm vụ của mình;

d) Hội đồng thanh lý được sử dụng con dấu của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trong quá trình thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở theo quy định của pháp luật.