vanban.org

Điều 32. Chi phí thanh lý — Quyết định 615/2003/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2006 Thay thế: 24/2006/QĐ-NHNN · 06/06/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 16/06/2003 Hiệu lực 17/07/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước · 24/2006/QĐ-NHNN
Quyết định số 615/2003/QĐ-NHNN Về việc ban hành quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân; việc mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, điểm giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân và việc thanh lý quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của nhân hàng nhà nước · 615/2003/QĐ-NHNN
07/07/200624/2006/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 17/07/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 615/2003/QĐ-NHNN › Chương II › Mục 4 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Chi phí thanh lý

Mọi chi phí liên quan đến việc thanh lý do Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chịu. Các khoản chi phí thanh lý phải có hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật phù hợp với kết quả thu hồi nợ do Chủ tịch Hội đồng thanh lý quyết định và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Chi phí thanh lý bao gồm:

1. Chi phí cho việc thu hồi nợ theo kết quả thu hồi nợ.

2. Các chi phí hợp lý khác phát sinh trong quá trình thanh lý.