vanban.org

Điều 21. Quy định về vùng hoạt động — Quyết định 61/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 04/10/2021 Hiệu lực 15/10/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa và phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 61/2021/QĐ-UBND
15/10/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 31/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 793/2001/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tổ chức và quản lý hoạt động vận chuyển hành khách du lịch đường thủy nội địa · 793/2001/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Quy định về vùng hoạt động

1. Thẩm quyền, thủ tục và trình tự chấp thuận vùng hoạt động vui chơi giải trí dưới nước tại vùng 1:

a) Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Chương III Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ.

b) Sở Giao thông vận tải chấp thuận vùng vui chơi, giải trí tại vùng 1 trên tuyến đường thủy nội địa địa phương và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, thủ tục chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia.

c) Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, thủ tục chấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 1 trên vừng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải.

2. Thẩm quyền, thủ tục và trình tự công bố vùng hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng 2:

a) Thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Chương III Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ.

b) Giao Sở Giao thông vận tải:

Chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành, chính quyền địa phương và tổ chức, cá nhân liên quan tiến hành kiểm tra các điều kiện về địa điểm, quy mô, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô nhiễm, ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy, hải sản,... đối với vùng hoạt động và có văn bản tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận đầu tư, công bố vùng hoạt động.

Quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước và vùng hoạt động đã được công bố hoạt động.

Tùy thuộc tình hình thực tế, xem xét tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về số lượng của tổ chức, cá nhân và phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước hoạt động trên vùng đã được công bố.

c) Tổ chức, cá nhân khác muốn tổ chức, hoạt động vui chơi, giải trí trên vùng hoạt động đã được công bố phải có văn bản thỏa thuận, thống nhất về chi phí đầu tư ban đầu với tổ chức, cá nhân đã được công bố hoạt động và tùy thuộc vào số lượng phương tiện đã hoạt động trên vùng.

d) Thủ tục đóng, không cho phép hoạt động vui chơi giải trí tại vùng 2: thực hiện theo quy định tại Điều 13 Chương III Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ.