vanban.org

Điều 17. Quy định về cảng, bến thuyền du lịch và khu vực neo đậu — Quyết định 61/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 04/10/2021 Hiệu lực 15/10/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa và phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 61/2021/QĐ-UBND
15/10/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 31/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 793/2001/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tổ chức và quản lý hoạt động vận chuyển hành khách du lịch đường thủy nội địa · 793/2001/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Quy định về cảng, bến thuyền du lịch và khu vực neo đậu

1. Điều kiện hoạt động của cảng, bến thuyền du lịch

a) Đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật về cảng, bến khách quy định tại Quyết định 31/2004/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2004 của Bộ Giao thông vận tải ban hành tiêu chuẩn cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa, tiêu chuẩn bến thủy nội địa, có giấy phép hoạt động bến thủy nội địa hoặc quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa còn hiệu lực của cơ quan thẩm quyền.

b) Có phương tiện cứu hộ, cứu nạn, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy và các phương tiện khác bảo đảm an toàn, an ninh trật tự và bảo vệ môi trường.

c) Có đủ cọc neo, đệm chống va và báo hiệu theo quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa; có cầu dẫn cho người lên xuống thuận tiện, an toàn. Nếu hoạt động ban đêm phải có đèn chiếu sáng khu vực hành khách lên xuống.

d) Có nhà chờ, điểm bán vé, khu vệ sinh và đường ra, vào thuận tiện, đảm bảo người khuyết tật tiếp cận.

đ) Có bảng thông tin hướng dẫn cho khách du lịch về tuyến, điểm du lịch; các công trình phụ trợ phục vụ khách du lịch bằng hai thứ tiếng Anh và tiếng Việt đảm bảo thẩm mỹ, đặt ở vị trí dễ quan sát

e) Có bảng nội quy cảng, bến và hòm thư góp ý rõ ràng bằng hai thứ tiếng Anh và tiếng Việt.

g) Có bãi đỗ xe thuận tiện cho hành khách tiếp cận bằng phương tiện cơ giới đường bộ.

h) Văn phòng làm việc có đầy đủ trang, thiết bị, nhân lực làm việc theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao, có máy tính kết nối internet và Camera giám sát. Cán bộ, nhân viên làm việc tại cảng, bến thuyền du lịch phải mang đồng phục, đeo thẻ tên và có thái độ nhã nhặn, văn minh, lịch sự, hướng dẫn tận tình, chu đáo.

i) Có hệ thống loa phát thanh.

2. Khu vực neo đậu

a) Có phương tiện cứu hộ, cứu nạn, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy và các phương tiện khác bảo đảm an toàn, an ninh trật tự và bảo vệ môi trường.

b) Trang thiết bị neo đậu phương tiện phải đảm bảo an toàn.

c) Được cơ quan thẩm quyền công bố hoặc cấp giấy phép hoạt động theo quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa.

3. Quản lý cảng, bến thuyền du lịch và khu vực neo đậu.

Thực hiện theo quy định tại Thông tư 50/2014/TT-BGTVT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải.