vanban.org

Điều 14. Vé hành khách, hợp đồng vận tải và danh sách hành khách — Quyết định 61/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 04/10/2021 Hiệu lực 15/10/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa và phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 61/2021/QĐ-UBND
15/10/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 31/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 793/2001/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tổ chức và quản lý hoạt động vận chuyển hành khách du lịch đường thủy nội địa · 793/2001/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Vé hành khách, hợp đồng vận tải và danh sách hành khách

1. Vé hành khách

Ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 34/2019/TT-BGTVT ngày 06 tháng 9 năm 2019 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về vận tải đường thủy nội địa; đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa và đơn vị kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí dưới nước phải thực hiện các quy định sau:

a) Lập hồ sơ kê khai giá gửi Sở Giao thông vận tải, Cục thuế tỉnh hoặc Chi cục thuế nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở đăng ký kinh doanh.

b) Kê khai giá lần đầu được thực hiện khi đơn vị bắt đầu tham gia kinh doanh hoặc lần đầu thực hiện kê khai giá theo quy định này.

c) Kê khai lại giá được thực hiện khi đơn vị kinh doanh vận tải điều chỉnh tăng, giảm vượt mức 3% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó do các yếu tố hình thành giá thay đổi. Trường hợp tổng điều chỉnh tăng, giảm giá trong phạm vi 3% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó, đơn vị không phải thực hiện kê khai lại, nhưng phải gửi thông báo bằng văn bản về mức giá điều chỉnh về Sở Giao thông vận tải, Cục thuế tỉnh hoặc Chi cục thuế nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở đăng ký kinh doanh trước khi áp dụng.

2. Hợp đồng vận tải, danh sách hành khách

a) Tàu, thuyền du lịch phải có hợp đồng vận tải bằng văn bản và danh sách hành khách theo từng chuyến vận tải cụ thể.

b) Hợp đồng vận tải phải được đàm phán và ký kết trước khi thực hiện chuyến vận tải giữa đơn vị kinh doanh vận tải với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến vận tải.

c) Đơn vị kinh doanh vận tải chỉ được ký hợp đồng vận tải với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến vận tải và chỉ được đón, trả khách theo đúng địa điểm ghi trong hợp đồng vận tải đã ký kết; không được gom khách, đón khách ngoài danh sách hành khách.

d) Khi vận tải, ngoài các giấy tờ phải mang theo theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa, Thuyền trưởng còn phải mang theo hợp đồng vận tải bằng văn bản giấy của đơn vị kinh doanh vận tải đã ký kết và danh sách hành khách có dấu xác nhận của đơn vị kinh doanh vận tải (trừ trường hợp sử dụng hợp đồng điện tử). Trường hợp sử dụng hợp đồng điện tử, thuyền trưởng phải có thiết bị để truy cập được nội dung của hợp đồng điện tử và danh sách hành khách do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp.

đ) Các nội dung tối thiểu bắt buộc có trong Hợp đồng vận tải gồm: số đăng ký phương tiện, số lượng hành khách vận tải, thời gian, hành trình chuyến đi (tên cảng, bến phương tiện đón khách; thời gian đón, trả khách; lộ trình, tên cảng, bến đón, trả khách dọc tuyến (nếu có) và tên cảng, bến trả khách).

e) Danh sách hành khách theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 34/2019/TT-BGTVT ngày 06 tháng 9 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải.

3. Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện việc kê khai, nộp thuế và miễn giảm giá vé đối với các đối tượng ưu tiên theo quy định.