vanban.org

Điều 18. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý cảng, bến thuyền du lịch — Quyết định 61/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 04/10/2021 Hiệu lực 15/10/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 61/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa và phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 61/2021/QĐ-UBND
15/10/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 31/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 793/2001/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tổ chức và quản lý hoạt động vận chuyển hành khách du lịch đường thủy nội địa · 793/2001/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý cảng, bến thuyền du lịch

1. Thực hiện kiểm tra, cấp giấy phép ra, vào cảng, bến cho phương tiện.

2. Huy động người, phương tiện, thiết bị tham gia tìm kiếm cứu nạn; phòng chống bão lũ; chữa cháy và khắc phục ô nhiễm môi trường.

3. Theo dõi và phối hợp xử lý những hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa.

4. Theo dõi, giám sát hoạt động của phương tiện qua thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên phương tiện. Nhắc nhở, chấn chỉnh, xử lý hoặc phối hợp xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm qua theo dõi từ thiết bị giám sát hành trình.

5. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông đường thủy nội địa của Cảng vụ đường thủy nội địa tại cảng, bến thuyền du lịch.

6. Quy định nơi neo đậu cho phương tiện tại cảng, bến.

7. Tiếp nhận và xác nhận đăng ký mẫu trang phục, thẻ tên thuyền viên, người lái phương tiện và nhân viên phục vụ của đơn vị kinh doanh vận tải.

8. Xác nhận, lưu trữ danh sách hành khách đi thuyền và thông tin tuy cập vào thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên phương tiện.

9. Kiểm tra điều kiện hoạt động của phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện và nhân viên phục vụ đảm bảo đầy đủ theo quy định trước khi cấp phép phương tiện rời cảng, bến, gồm:

a) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.

b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện.

c) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, bằng, chứng chỉ chuyên môn, trang phục, thẻ tên,… của thuyền viên, người lái phương tiện, nhân viên phục vụ.

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện đối với hành khách và người thứ ba.

đ) Hợp đồng vận tải, vé hành khách, danh sách hành khách đi thuyền.

e) Các trang, thiết bị an toàn như: trang, thiết bị cứu sinh, cứu đắm, cứu hỏa và các điều kiện về an toàn, an ninh, bảo vệ môi trường, thẩm mỹ,...

h) Tình trạng hoạt động của thiết bị giám sát hành trình và Camera lắp đặt trên phương tiện.

10. Tiếp nhận và thông báo tình hình luồng, tuyến cho phương tiện tại cảng, bến.

11. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện những quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa.

12. Kiểm tra điều kiện an toàn đối với cảng, bến, luồng, báo hiệu và các công trình khác có liên quan trong phạm vi cảng, bến. Khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý kịp thời.

13. Giám sát việc khai thác, sử dụng cảng, bến bảo đảm an toàn; yêu cầu tổ chức cá nhân khai thác cảng, bến tạm ngừng khai thác cảng hoặc kiến nghị đình chỉ hoạt động khi xét thấy có ảnh hưởng đến an toàn cho người và phương tiện.

14. Tổ chức tìm kiếm, cứu người, hàng hóa, phương tiện bị nạn trong vùng nước cảng, bến quản lý.

15. Huy động phương tiện, thiết bị, nhân lực trong khu vực cảng, bến để tham gia cứu người, hàng hóa, phương tiện và xử lý ô nhiễm môi trường trong phạm vi cảng, bến.

16. Chủ trì kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tại cảng, bến và các phương tiện thủy nội địa, trong vùng nước quản lý; tham gia lập biên bản, kết luận nguyên nhân tai nạn, sự cố xảy ra trong vùng nước cảng, bến; yêu cầu các bên liên quan khắc phục hậu quả tai nạn.

17. Xử phạt vi phạm hành chính; thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

18. Theo dõi, giám sát việc xếp hành khách lên phương tiện trong vùng đất, vùng nước cảng, bến quản lý.

19. Chủ trì, phối hợp hoạt động với các cơ quan quản lý nhà nước khác thực hiện công tác bảo đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong khu vực cảng, bến. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan khi có nhu cầu kiểm tra, làm việc tại cảng, bến.

20. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa trong phạm vi quản lý khi có yêu cầu.

21. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Giao thông vận tải giao.