vanban.org

Điều 7. - Đất nông nghiệp (đất ruộng, vườn, ao hồ) : — Quyết định 603/QĐ-UB-KT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/02/1998 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 09/02/1998 Hiệu lực 09/02/1998 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 603/QĐ-UB-KT › Phần II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. - Đất nông nghiệp (đất ruộng, vườn, ao hồ) :

1/ Đất trồng cây hàng năm đang sử dụng hợp pháp, được đền bù theo khung giá đất trồng cây hàng năm quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ và được trợ cấp thêm như sau :

Hạng đất nông nghiệp Đơn giá theo Nghị định 87/CP (đ/m2) Mức trợ cấp thêm (đ/m2) Tổng cộng mức đền bù và trợ cấp (đ/m2)

- Hạng 1

- Hạng 2

- Hạng 3

- Hạng 4

- Hạng 5

- Hạng 6

19.300

16.100

13.000

9.800

6.300

1.750

30.700

33.900

37.000

35.200

38.700

43.250

50.000

50.000

50.000

45.000

45.000

45.000

Hạng đất tính theo hiện trạng hạng đất đang đóng thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2/ Đất đang sử dụng hợp pháp là đất được cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cấp đất và có giấy chứng nhận quyền sử dụng. Trường hợp không có các giấy tờ hợp pháp về sử dụng đất thì phải có đủ điều kiện để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng (theo hướng dẫn tại công văn số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng Cục Địa chính về việc hướng dẫn xử lý một số vấn đề về đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

3/ Đất ao, hồ tự đào (có nuôi trồng thủy sản hoặc dùng trong sinh hoạt), tính đền bù, trợ cấp tương đương đất trồng cây hàng năm trên cùng diện tích của khu vực đất.

4/ Đối với đất vườn trồng cây lâu năm, đất mộ và đất gò vườn gắn với khuôn viên nhà áp dụng theo đơn giá đền bù và trợ cấp đất trồng cây hàng năm quy định tại khoản 1 của điều này, cộng thêm mức hỗ trợ chi phí san lấp 20.000đ/m2 cho từng hạng đất.

5/ Các trường hợp chiếm dụng đất bất hợp pháp, đất không đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng thì không đền bù, trợ cấp. Đối với đất có nguồn gốc đất công, người đang sử dụng đất được cơ quan, đơn vị của Nhà nước tạm giao hoặc cho thuê canh tác có thời hạn và đã sử dụng liên tục từ ba năm trở lên, nay bị thu hồi thì được tính trợ cấp bằng 30% mức đơn giá quy định. Riêng đối với các hộ tự khai hoang không được sự chấp thuận của chính quyền địa phương thì không được xét đền bù, trợ cấp thiệt hại về đất.

6/ Đối với phần diện tích đất nông nghiệp nằm ở vị trí mặt tiền đường Quốc lộ 1A và Hương lộ 5, được tính đền bù và trợ cấp tăng thêm 50% đơn giá, tính trong phạm vi 200m kể từ tim đường hiện hữu.

MỤC B.- ĐỀN BÙ, TRỢ CẤP THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN :

B.1.- VỀ NHÀ Ở VÀ VẬT KIẾN TRÚC :