vanban.org

Điều 5. - Đơn giá đền bù, trợ cấp đất ở : — Quyết định 603/QĐ-UB-KT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/02/1998 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 09/02/1998 Hiệu lực 09/02/1998 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 603/QĐ-UB-KT › Phần II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. - Đơn giá đền bù, trợ cấp đất ở :

Việc đền bù thiệt hại đối với đất ở được áp dụng theo một trong hai phương thức sau :

1/ Điều chỉnh, bố trí lại diện tích đất ở nơi khác trong khu quy hoạch tái định cư của dự án.

a) Diện tích để tính điều chỉnh, bố trí là diện tích của các hộ gia đình đang sử dụng hợp pháp, hợp lệ và mức diện tích theo quy hoạch ở khu tái định cư.

b) Đối với phần chênh lệch về diện tích đất ở (nếu có) giữa nơi ở cũ và nơi ở mới, được thanh toán bằng tiền theo 2 trường hợp sau :

b.1- Trường hợp diện tích nơi ở cũ lớn hơn nơi ở mới thì thanh toán phần chênh lệch theo mức giá đền bù quy định tại khoản 2 của điều này.

b.2- Trường hợp diện tích nơi ở cũ nhỏ hơn nơi ở mới thì thanh toán phần chênh lệch theo mức chi phí xây dựng nền nhà đã hoàn chỉnh hạ tầng ở khu tái định cư, nhưng mức chi phí này không được tính cao hơn mức giá đền bù đất ở hợp pháp quy định tại điểm 2.1 khoản 2 của điều này.

2/ Đền bù bằng tiền theo đơn giá ghi trong quyết định số 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 04/01/1995 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là đơn giá QĐ.05) và có trợ cấp thêm đối với các hộ gia đình và cá nhân có yêu cầu tự tìm nơi ở mới, cụ thể là :

Tên đường

Vị trí

Đơn giá theo quyết định số 05/QĐ-UB Mức trợ cấp thêm Tổng cộng mức đền bù và trợ cấp

- Mặt tiền đường QL1A

- Mặt tiền đường HL5

750.000 đ/m2

600.000 đ/m2

100.000đ/m2

100.000đ/m2

850.000 đ/m2

700.000 đ/m2

Đất ở không nằm mặt tiền đường, tính bằng 60% đơn giá đất ở mặt tiền đường.

2.1- Đền bù 100% đơn giá đất đối với đất ở hợp pháp.

Diện tích được đền bù là diện tích thực tế đang sử dụng hợp pháp.

2.2- Đền bù 95% đơn giá đất đối với đất ở có giấy tờ hợp lệ (chưa hợp pháp) và đã có quá trình sử dụng ổn định từ trước ngày 18/12/1980 (ngày Hiến pháp được Quốc hội thông qua), không có tranh chấp và có đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (theo công văn số 647/CV-ĐC ngày 31/5/1995 của Tổng Cục Địa chính).

Diện tích được đền bù là diện tích thực tế đang sử dụng nhưng không vượt quá 200m2 /căn nhà.

2.3- Các trường hợp đất ở không có hoặc không đủ giấy tờ hợp lệ theo công văn số 647/CV-ĐC ngày 31/5/1995 của Tổng Cục Địa chính và thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2, điều 4 của Bản quy định này, tùy theo mốc thời gian sử dụng, được đền bù và trợ cấp như sau :

2.3.1- Từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực thi hành) : đền bù bằng 80% đơn giá đất với diện tích theo hiện trạng sử dụng nhưng không quá 200m2/căn nhà.

2.3.2- Từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 5/7/1994 (ngày Chính phủ ban hành Nghị định 60/CP) : trợ cấp bằng 40% đơn giá đất với diện tích theo hiện trạng sử dụng nhưng không quá 200m2/căn nhà.

2.4- Đất ở lấn chiếm bất hơp pháp, đất ở không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 điều 4 của Bản quy định này thì không được đền bù, trợ cấp. Người vi phạm phải tháo dỡ tất cả các vật kiến trúc xây dựng trái phép. Nếu tự nguyện và chấp hành tốt, được hỗ trợ chi phí di chuyển theo mức quy định tại khoản 2, điều 17 của Bản quy định này.

2.5- Đối với đất ở sử dụng từ ngày 5/7/1994 đến nay nhưng không có giấy tờ hợp lệ và phần diện tích ngoài hạn mức 200m2/căn nhà qui định tại điểm 2.2, 2.3 của điều này được tính đền bù, trợ cấp theo giá đất vườn quy định tại khoản 4 điều 7 của Bản quy định này.