Điều 4. - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Tài chánh, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng Ban Vật giá, Kiến trúc sư trưởng thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, Công ty Đầu tư Xây dựng Bình Chánh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan, các hộ và cá nhân trong khu vực quy hoạch xây dựng công trình nêu trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.- — Quyết định 603/QĐ-UB-KT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/02/1998
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 603/QĐ-UB-KT › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. - Ban hành kèm theo Quyết định này là Bản quy định về đền bù, trợ cấp thiệt hại và bố trí định cư trong phạm vi quy hoạch xây dựng công trình nêu tại điều 1 của quyết định này.
Điều 3
Điều 4
Phần I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. - Nhà nước bảo đảm các quyền lợi hợp pháp bị thiệt hại của các tổ chức, gia đình, cá nhân khi thực hiện di chuyển và được tạo điều kiện ổn định lại chỗ ở và sinh hoạt đời sống.
Điều 3
Điều 2. - Ban hành kèm theo Quyết định này là Bản quy định về đền bù, trợ cấp thiệt hại và bố trí định cư trong phạm vi quy hoạch xây dựng công trình nêu tại điều 1 của quyết định này.
Phần II — NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. - Đất ở được đền bù, trợ cấp :
Điều 5. - Đơn giá đền bù, trợ cấp đất ở :
Điều 6. - Đối với đất cơ quan, đơn vị và tổ chức khác :
Điều 7. - Đất nông nghiệp (đất ruộng, vườn, ao hồ) :
Điều 8. - Nhà thuộc sở hữu tư nhân :
Điều 9. - Nhà thuộc sở hữu Nhà nước :
Điều 10. - Nhà thuộc sở hữu của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh :
Điều 11. - Nhà của các doanh nghiệp quốc doanh :
Điều 12. - Nhà của các cơ quan hành chánh sự nghiệp :
Điều 13. - Các vật kiến trúc khác :
Điều 14. - Nhà có điện thoại, đồng hồ nước, điện (thuê bao), giếng,… được đền bù :
Điều 15. - Cây trồng, hoa màu :
Điều 16. - Mồ mã các loại :
Điều 17. - Các hộ gia đình và cá nhân có nhà ở hợp pháp phải di chuyển toàn bộ, ngoài mức trợ cấp về nhà và đất, được trợ cấp thêm các khoản như sau :
Điều 7. - Đất nông nghiệp (đất ruộng, vườn, ao hồ) :
Điều 8. - Nhà thuộc sở hữu tư nhân :
Điều 9. - Nhà thuộc sở hữu Nhà nước :
Điều 10. - Nhà thuộc sở hữu của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh :
Điều 11. - Nhà của các doanh nghiệp quốc doanh :
Điều 12. - Nhà của các cơ quan hành chánh sự nghiệp :
Điều 13. - Các vật kiến trúc khác :
Điều 14. - Nhà có điện thoại, đồng hồ nước, điện (thuê bao), giếng,… được đền bù :
Điều 15. - Cây trồng, hoa màu :
Điều 16. - Mồ mã các loại :
Điều 4. - Đất ở được đền bù, trợ cấp :
Điều 6. - Đối với đất cơ quan, đơn vị và tổ chức khác :
Điều 3
Phần III — VỀ VIỆC TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 18
Điều 4
Phần IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19
Điều 20. - Những trường hợp đang tranh chấp về quyền sử dụng đất. Chỉ đền bù, trợ cấp sau khi tranh chấp đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 21
Điều 22. - Bản quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng luôn cho các dự án đầu tư có cùng mục đích sử dụng đất trên cùng khu vực kế cận.-
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy